0931 96 6869

Chia sẻ hữu ích

Chia sẽ hữu ích kiến thức kinh nghiệm về xây dựng – công ty xây dựng An Gia Lâm, các chuyên đề nóng mới nhất được rất nhiều đọc giả quan tâm gần đây.

Kích thước tủ lạnh 2 cánh

Kích thước tủ lạnh 2 cánh

Hiện nay tại Việt Nam có rất nhiều dòng tủ lạnh với các kích thước khác nhau khiến người tiêu dùng bối rối trong việc lựa chọn.

Qua bài viết sau đây An Gia Lâm sẽ tổng hợp tất cả các kích thước tủ mà người tiêu dùng thường gặp từ các dòng tủ lạnh cơ bản đến cao cấp, qua đó giúp mọi người có cái nhìn bao quát và đưa ra quyết định chọn lựa phù hợp nhất.

Tùy thuộc vào diện tích nơi đặt sản phẩm cũng như nhu cầu sử dụng và số lượng thành viên trong gia đình mà bạn có thể chọn mua chiếc tủ lạnh có kích thước phù hợp nhất.

Sau đây là những gợi ý chi tiết trong việc lựa chọn kích thước tủ lạnh 2 cánh mà bạn nên tham khảo trước khi quyết định sở hữu.

Tủ lạnh mini là gì

Đây là loại tủ lạnh nhỏ có dung tích từ 100 lít trở xuống thường chỉ có 1 cửa.

Tủ lạnh mini có ngăn đá được thiết kế thêm 01 ngăn đá nhỏ bên trong để bảo quản thực phẩm đông lạnh.

Nếu được trang bị ngăn đá thì tủ cũng không có cửa riêng mà phải dùng chung 1 cửa cho cả ngăn lạnh và ngăn đá.

Tủ lạnh mini có ngăn đá phù hợp với những ai

  • Người đi làm hoặc sinh viên ở 1 một mình.
  • Phòng ngủ cần 1 tủ lạnh nhỏ để nước, trái cây, mỹ phẩm ngay trong phòng, khi cần không phải xuống tủ lạnh ở bếp.
  • Khách sạn cần trang bị tủ lạnh mini tăng thêm tiện nghi cho khách.
  • Phòng làm việc.

Những ưu nhược điểm của tủ lạnh mini

1. Ưu điểm:

  • Có thiết kế nhỏ gọn, không chiếm nhiều diện tích và dễ di chuyển khi cần thiết. Phù hợp những gia đình nhỏ, từ 1-2 người.
  • Tiết kiệm điện, điện năng tiêu thụ ít.
  • Tủ lạnh mini có ngăn làm đá tiện lợi, chế độ làm lạnh trực tiếp nên làm lạnh nhanh.
  • Giá thành rẻ, phù hợp với người có thu nhập thấp hoặc các gia đình có không gian nhỏ. Sinh viên, người ở trọ

2. Nhược điểm:

  • Mẫu mã không đa dạng để chọn lựa. Không chứa được nhiều thực phẩm do dung tích nhỏ.
  • Ngăn đá thường bị đóng tuyết. Phải xả tuyết và vệ sinh thường xuyên để không bị ám mùi tủ lạnh. Tốc độ làm đá chậm hơn loại tủ lạnh lớn.
  • Không được trang bị công nghệ hiện đại như: kháng khuẩn, khử mùi, không có tính năng chống đóng tuyết.
  • Không phù hợp để bảo quản lâu các thức ăn như thịt/cá/đồ ăn thừa vì nhiệt độ không đủ độ lạnh như các tủ lạnh lớn và dễ bị ám mùi tủ lạnh.

Top 4 loại tủ lạnh mini đáng mua nhất năm 2019

1.Tủ Lạnh Mini Aqua AQR-95AR

Sản phẩm này có khay làm bằng nhựa và có ngăn đá bên trong, vỏ ngoài tủ lạnh được phủ bằng sơn tĩnh điện rất đẹp. Aqua-AQR-95AR hiện là dòng tủ lạnh mini có ngăn đá đang bán chạy nhất trên thị trường.

Ưu điểm của tủ lạnh mini Aqua AQR-95AR

  • Giá rẻ nhất trong 3 dòng tủ mini 90 lít có ngăn đá.
  • Nếu cần làm đá nhanh, bạn có thể điều chỉnh nhiệt độ tủ lạnh lên mức 4 nhé.
  • Bên dưới ngăn đá có khay hứng nước nên khi xả tuyết nước không bị chảy ra ngoài
  • Công suất tiêu thụ thấp: 0.8kw/ngày
  • Màu Bạc sang trọng, đẹp mắt
  • Có ngăn đựng trứng.
  • Có đèn led để dễ lấy đồ trong tủ lạnh, bền và tiết kiệm điện hơn đèn dây tóc.
  • Vận hành khá êm.

Khuyết điểm

  • Ngăn đá nhỏ (cao khoảng 12cm) và đóng tuyết nhiều.
  • Nắp đậy ngăn đá khi mở ra tự động hạ xuống, gây khó khi lấy đá.
  • Trung bình 1 tháng bạn nên xả tuyết 1 lần.

Lưu ý: khi xả ngăn đá bạn cứ để đá tan tự nhiên. Không nên cố gắng cạy đá ra vì có thể làm thủng khay ngăn đá sẽ không được bảo hành.

2. Tủ lạnh mini Aqua AQR-55AR

Tủ lạnh mini có ngăn đá Aqua AQR-55AR – Dung tích 50 lít. Đây cũng là dòng tủ lạnh mini bán chạy nhất hiện nay, xếp sau Aqua AQR-95AR

Ưu điểm:

  • Dung tích chỉ 50 lít nên giá rẻ nhất trong tầm giá tủ lạnh nhỏ có ngăn đá được mua nhiều nhất.
  • Màu xanh ngọc.
  • Có đèn led tiết kiệm điện, tự bật khi mở tủ.

Khuyết điểm:

  • Có tiếng ồn nhỏ khi khởi động.
  • Ngăn đá có đóng tuyết.

3. Tủ Lạnh Mini Electrolux EUM0900SA

Tủ lạnh Mini Electrolux EUM0900SA (90L) – Có ngăn đá. Rất tiết kiệm điện – Tủ lạnh Mini Electrolux EUM0900SA có ngăn đá

Ưu điểm:

  • Là loại tủ lạnh mini có ngăn đá với dung tích 92L rộng rãi, để được khá nhiều thức ăn.
  • Hệ thống khay ngăn bằng kính chịu lực, hạn chế nứt vỡ.
  • Cửa tủ mini làm bằng thép không rỉ sáng bóng, màu xám khá hiện đại.
  • Ít hao điện, công suất chỉ 0.55 kW/ngày.
  • Cửa tủ có thể thay đổi chiều mở.
  • Có đèn Led chiếu sáng.

Khuyết điểm:

  • Đá chậm đông, bạn có thể làm đá bằng bịt nylon hoặc khuôn nhôm thì đá đông nhanh hơn (khoảng 4 tiếng). Làm đá bằng khay nhựa sẽ không đông.
  • Cánh không kín lắm
  • Đóng tuyết

4. Tủ Lạnh Mini Beko RS9050P

Tủ lạnh mini Beko 90 lít RS9050P – có ngăn đá. Beko RS9050P hiện là mẫu tủ lạnh mini có ngăn đá bán chạy nhất hiện nay.
Điểm cộng lớn nhất là chiếc tủ lạnh mini này có không gian tương đối thoáng (các ngăn bố trí chiều cao khá đồng đều) và ngăn đá có nắp đậy khá sạch sẽ.

Ưu điểm:

  • Màu xám sang trọng.
  • Khay làm bằng kính chịu lực nên rất an toàn.
  • Cửa tủ làm bằng thép không rỉ.
  • Công suất tiêu thụ 0.71kW/ngày
  • Bóng đèn Led chiếu sáng khi mở tủ.
  • Làm lạnh nhanh, đông đá nhanh.
  • Tủ mini không đóng tuyết.

Khuyết điểm:

  • Công suất nhỉnh hơn các dòng tủ lạnh còn lại.

Kích thước tủ lạnh mini

Tủ lạnh mini thường được dùng cho gia đình có ít thành viên, kích thước phòng nhỏ, hoặc sử dụng trong khách sạn, nhà nghỉ.

Chi tiết kích thước tủ lạnh Beko 90 lít RS9050P

  • Chiều rộng: 48 cm
  • Chiều sâu: 52 cm
  • Chiều cao: 85 cm

Kích thước tủ lạnh Beko 90 lít RS9050P

Chi tiết kích thước tủ lạnh Electrolux 92 lít EUMO900SA

  • Chiều rộng: 47.4 cm
  • Chiều sâu: 44.7 cm
  • Chiều cao: 83.1 cm

Kích thước tủ lạnh Electrolux 92 lít EUMO900SA

Tủ lạnh side by side là gì

Tủ lạnh side by side là dòng tủ lạnh có kích thước lớn, dung tích trên 500 lít, thiết kế 2 cửa, có nhiều ngăn và giá đỡ chứa thực phẩm, hàng loạt tín năng hiện đại: làm đá tự động, điều khiển bảng điện tử từ bên ngoài, kháng khuẩn và khử mùi tốt, cân bằng độ ẩm, công nghệ Inverter tiết kiệm điện năng tiêu thụ tối đa.

Chi tiết tủ lạnh side by side

1. Thiết kế và dung tích

Được gọi là side-by-side vì loại tủ lạnh này có 2 cửa và được mở ra từ giữa. Trong đó, phía bên trái là ngăn đá để đng lạnh và làm đá (tương tự ngăn trên của dòng tủ lạnh phổ thông), phía bên phải là ngăn mát chuyên đựng rau củ, hoa quả tươi (giống như ngăn dưới của tủ lạnh phổ thông).

Hầu hết loại tủ này đều có dung tích trên 500 lít, thích hợp với gia đình đông thành viên có nhu cầu chứa nhiều thực phẩm.

2. Ngăn đá và ngăn làm mát

Hai ngăn đá và làm mát có thiết kế không giống nhau cả về số lượng, kích thước và ngăn kéo. Ưu điểm nổi bật của tủ lạnh side by side là có máy làm đá tích hợp với cánh tủ, rất tiện dụng.

Mẹo nhỏ cho bạn trước khi mua tủ lạnh, nên chú ý đến kích thước của ngăn làm mát, nó có phù hợp để chứa những hộp hoặc đĩa lớn đựng thực phẩm hay không.

3. Mức tiêu thụ điện

Mức tiêu thụ điện tủ lạnh side by side thường khá nhiều. Vì vậy khi mua hàng, bạn cần quan tâm đến thông tin về công suất của tủ để so sánh lựa chọn.

Xu thế ngày nay người tiêu dùng thường chọn những sản phẩm điện lạnh có công nghệ biến tần (Inverter) có tác dụng đáng kể trong việc tiết kiệm điện. Với Inverter được tích hợp, tủ lạnh không phải khởi động lại nhiều lần đặc biệt là trong mùa hè, khi tần suất mở tủ khá thường xuyên.

4. Những tính năng nổi bật của tủ lạnh side by side

– Tính năng hỗ trợ khử mùi và kháng khuẩn

– Công nghệ giảm thiểu tiếng ồn, vận hành êm ái

– Tính năng làm đá tự động (lấy nước trực tiếp từ vòi

– Lấy nước không cần mở tủ, chỉ cần điều khiển bảng điện tử bên ngoài

– Hệ thống làm lạnh kép ở 2 ngăn riêng biệt, cân bằng nhiệt độ phù hợp, không để lẫn mùi

– Thiết kế khay linh hoạt có khả năng chống trượt

– Không khí lạnh đa chiều, thực phẩm ở vị trí nào cũng tươi ngon

– Hệ thống đèn Led nhẹ dịu mang lại không gian sáng ở mọi nơi trong tủ lạnh.

5. Cách bảo quản và sử dụng hiệu quả

Đây là dòng sản phẩm tủ lạnh cao cấp nhưng người dùng cần thường xuyên vệ sinh. Bởi tủ lạnh thường có vỏ thép không gỉ, có thể để lại hơi nước, vết dầu mỡ hoặc dấu vân tay.

Đây là lý do tủ sẽ mất đi vẻ sang trọng ban đầu nếu không lau chùi.

Thời gian bảo hành của máy nén thường lên đến 10 năm. Bạn cần chọn địa chỉ có uy tín để mua hàng chính hãng, đảm bảo dịch vụ sửa chữa chu đáo.

Top 3 tủ lạnh side by side đáng mua nhất 2019

1. Tủ lạnh side by side HITACHI 584 Lít R-M700GPGV2(GS)

Những tính năng nổi bật của sản phẩm:

Dung tích584 Lít
Inverter – Tiết kiệm điện
Mức tiêu thụ điện~ 1.4 kW/ngày
Công nghệ làm lạnhHệ thống làm lạnh kép
Kháng khuẩn khử mùiNano titanium
Cảm ứngCảm ứng nhiệt ECO

Với dung tích 584 lít, chiếc tủ lạnh có thể chứa đựng một lượng thức ăn khá lớn, đủ cho cả một gia đình có trên 7 người. Công nghệ Inverter được trang bị nhằm tiết kiệm điện tối ưu, cùng công nghệ Nano Titanium tiên tiến có khả năng chống nấm mốc cũng như vi khuẩn triệt để.

Giá bán tham khảo: 57.449.000 VNĐ

2. Tủ lạnh SAMSUNG Inverter 575 Lít RS58K6667SL/SV

Năm 2016, Samsung Electronics được công bố xếp hạng 7 về thương hiệu tốt nhất toàn cầu theo Interbrand. Những sản phẩm của Samsung luôn đảm bảo chất lượng với dịch vụ bảo hành chính hãng chu đáo.

Đối với phân khúc tủ lạnh cao cấp, Samsung thách thức những đối thủ mạnh bằng sản phẩm tủ lạnh side by side Samsung công nghệ Inverter siêu tiết kiệm điện, dung tích 575 lít, mã sản phẩm RS58K6667SL/SV.

Những tín năng nổi bật của tủ lạnh SAMSUNG Inverter 575 Lít RS58K6667SL/SV:

Dung tích thực575 lít
Inverter – Tiết kiệm điện
Mức tiêu thụ điện~ 1.5 kW/ngày
Chức năng lấy đá và nước từ ngoàiCó
Bảng điều khiển điện tử bên ngoàiCó
Công nghệ Precise Chef CoolingGiảm biến động nhiệt độ trong vòng ±0,5°C
Tính năng Active Fresh KeeperLàm sạch không khí, kháng khuẩn
Làm lạnh độc lậpHai dàn lạnh Twin Cooling

Sản phẩm nổi bật trên thị trường với công nghệ Precise Chef Cooling được áp dụng nhằm giảm thiểu sự biến động nhiệt độ chỉ trong vòng ±0,5°C, nhờ vậy thực phẩm luôn tươi ngon khi lưu trữ. Đặc biệt, Samsung còn tích hợp tính năng Active Fresh Keeper vào chiếc tủ lạnh giúp làm sạch không khí, lưới kháng khuẩn giúp loại bỏ vi khuẩn hiệu quả.

Giá bán tham khảo: 41.890.000 VNĐ

3. Tủ Lạnh TEKA 604 Lít NFD 650

Teka là tập đoàn chuyên cung cấp các loại thiết bị cho nhà bếp và hàng gia dụng được thành lập tại Đức vào năm 1924, sau đó chuyển qua cho Tây Ban Nha.

Tủ lạnh side by side thương hiệu Teka được sản xuất theo công nghệ đạt chuẩn châu Âu. Với tủ Lạnh TEKA NFD 650 dung tích 604 lít mang đến sức chứa lớn, phù hợp với gia đình đông người hoặc có nhu cầu sử dụng cao.

Những tín năng nổi bật của sản phẩm:

Dung tích thực604 lít
Công suất tiêu thụ220 W
Chức năng lấy đá và nước từ ngoàiCó
Bảng điều khiển điện tử bên ngoàiCó
Chất liệu cửa tủThép không gỉ
Công nghệ Precise Chef CoolingGiảm biến động nhiệt độ trong vòng ±0,5°C
Hệ thống đèn LED thông minhCó

Giá bán tham khảo: 56.999.000 VNĐ

Kích thước tủ lạnh 2 cánh side by side

Với dung tích từ 150 – 500 lít tủ lạnh 2 cánh tương ứng với những kích thước khác nhau, thường được sử dụng trong gia đình đông thành viên.

Chọn mua tủ lạnh theo kích thước
Tủ lạnh Panasonic

Chi tiết kích thước tủ lạnh 2 cánh panasonic 188 lít NR-BA228PKV1

  • Chiều rộng: 52 cm
  • Chiều sâu: 57 cm
  • Chiều cao: 136 cm

 Kích thước tủ lạnh Panasonic 188 lít NR-BA228PKV1

Chi tiết kích thước tủ lạnh Panasonic 2 cánh 255 lít NR-BV289QSVN

  • Chiều rộng: 60.1 cm
  • Chiều sâu: 65.6 cm
  • Chiều cao: 150.5 cm

Kích thước tủ lạnh Panasonic 255 lít NR-BV289QSVN

Chi tiết kích thước tủ lạnh Panasonic 2 cánh 405 lít NR-BX468XSVN

  • Chiều rộng: 68.5 cm
  • Chiều sâu: 69.8 cm
  • Chiều cao: 176.4 cm
Kích thước tủ lạnh lạnh Panasonic 405 lít NR-BX468XSVN
Tủ lạnh Sharp

Chi tiết kích thước tủ lạnh Sharp 2 cánh 196 lít SJ-X201E-DS

  • Chiều rộng: 54.5 cm
  • Chiều sâu: 62.5 cm
  • Chiều cao: 139 cm

Kích thước tủ lạnh Sharp 196 lít SJ-X201E-DS

Chi tiết kích thước tủ lạnh Sharp 2 cánh 271 lít SJ-X281-DS

  • Chiều rộng: 54.5 cm
  • Chiều sâu: 62.5 cm
  • Chiều cao: 170 cm

Kích thước tủ lạnh Sharp 271 lít SJ-X281-DS

Chi tiết kích thước tủ lạnh Sharp 2 cánh Inverter 314 lít SJ-X316E-DS

  • Chiều rộng: 61 cm
  • Chiều sâu: 62 cm
  • Chiều cao: 166 cm
Kích thước tủ lạnh Sharp Inverter 314 lít SJ-X316E-DS
Tủ lạnh Samsung

Chi tiết kích thước tủ lạnh 2 cánh Samsung 208 lít RT19M300BGS/SV

  • Chiều rộng: 55.6 cm
  • Chiều sâu: 60.6 cm
  • Chiều cao: 144.5 cm

Kích thước tủ lạnh Samsung 208 lít RT19M300BGS/SV

Chi tiết kích thước tủ lạnh Samsung 2 cánh 236 lít RT22M4033S8/SV

  • Chiều rộng: 57.2 cm
  • Chiều sâu: 66.4 cm
  • Chiều cao: 160 cm

Kích thước tủ lạnh Samsung 236 lít RT22M4033S8/SV

Chi tiết kích thước tủ lạnh Samsung 2 cánh 380 lít RT38K5982SL/SV

  • Chiều rộng: 66.8 cm
  • Chiều sâu: 67.5 cm
  • Chiều cao: 171.5 cm
Kích thước tủ lạnh Samsung 380 lít RT38K5982SL/SV
Tủ lạnh Toshiba

Chi tiết kích thước tủ lạnh Toshiba 2 cánh 359 lít GR-TG41VPDZ (XK1)

  • Chiều rộng: 68 cm
  • Chiều sâu: 71.7 cm
  • Chiều cao: 161 cm

Kích thước tủ lạnh Toshiba 359 lít GR-TG41VPDZ (XK1)

Chi tiết kích thước tủ lạnh Toshiba 2 cánh 600 lít GR-WG66VDZ

  • Chiều rộng: 80.3 cm
  • Chiều sâu: 73.9 cm
  • Chiều cao: 184.8 cm
Kích thước tủ lạnh Toshiba 600 lít GR-WG66VDZ
Tủ lạnh Hitachi

Chi tiết kích thước tủ lạnh 2 cánh Hitachi 335 lít R-VG400PGV3 GBW

  • Chiều rộng: 65 cm
  • Chiều sâu: 72 cm
  • Chiều cao: 160.5 cm

Kích thước tủ lạnh Hitachi 335 lít R-VG400PGV3 GBW

Chi tiết kích thước tủ lạnh 2 cánh Hitachi 450 lít R-VG540PGV3

  • Chiều rộng: 71.5 cm
  • Chiều sâu: 74.5 cm
  • Chiều cao: 183.5 cm
Kích thước tủ lạnh Hitachi 450 lít R-VG540PGV3
Tủ lạnh LG

Chi tiết kích thước tủ lạnh 2 cánh LG inverter 393 lít GN-L422PS

  • Chiều rộng: 70.3 cm
  • Chiều sâu: 68.4 cm
  • Chiều cao: 167.5 cm

Kích thước tủ lạnh LG inverter 393 lít GN-L422PS

Chi tiết kích thước tủ lạnh 2 cánh LG Inverter 475 lít GN-L602S

  • Chiều rộng: 78 cm
  • Chiều sâu: 72 cm
  • Chiều cao: 172 cm

Kích thước tủ lạnh LG Inverter 475 lít GN-L602S

Kích thước tủ lạnh side by side

Với dung tích lớn từ 516 – 758 lít, tủ lạnh side by side có thiết kế sang trọng, có nhiều ngăn riêng biệt để chống lẫn mùi thực phẩm và đi kèm với nhiều công nghệ hiện đại. Là sự lựa chọn lý tưởng cho gia đình có trên 5 thành viên.

Chọn mua tủ lạnh theo kích thước

Chi tiết kích thước tủ lạnh Aqua Inverter 516 lít AQR-IG525AM GS

  • Chiều rộng: 66.8 cm
  • Chiều sâu: 83.3 cm
  • Chiều cao: 180.4 cm

Kích thước tủ lạnh Aqua Inverter 516 lít AQR-IG525AM GS

Chi tiết kích thước tủ lạnh Hitachi 540 lít R-W660PGV3

  • Chiều rộng: 85.5 cm
  • Chiều sâu: 74.5 cm
  • Chiều cao: 183.5 cm

Kích thước tủ lạnh Hitachi 540 lít R-W660PGV3

Chi tiết kích thước tủ lạnh LG 601 lít GR-P247JS

  • Chiều rộng: 72.8 cm
  • Chiều sâu: 91. 2cm
  • Chiều cao: 178.5 cm

Kích thước tủ lạnh LG 601 lít GR-P247JS

Chi tiết kích thước tủ lạnh LG Inverter 613 lít GR-B247JDS

  • Chiều rộng: 91.5 cm
  • Chiều sâu: 71.5 cm
  • Chiều cao: 178 cm

Kích thước tủ lạnh LG Inverter 613 lít GR-B247JDS

Chi tiết kích thước tủ lạnh Samsung Inverter 641 lít RS62K62277P/SV

  • Chiều rộng: 908 cm
  • Chiều sâu: 72.1 cm
  • Chiều cao: 182.5 cm

Kích thước tủ lạnh Samsung Inverter 641 lít RS62K62277P/SV

Những lưu ý quan trọng khi chọn mua tủ lạnh

  • Chọn tủ lạnh có dung tích phù hợp với gia đình: tùy thuộc vào số lượng thành viên và nhu cầu dự trữ thực phẩm của gia đình mà bạn lựa chọn loại tủ lạnh có dung tích hợp lý nhất.
  • Chọn kiểu dáng tủ lạnh thích hợp: tùy theo sở thích, nhu cầu dự trữ thực phẩm của gia đình và không gian nội thất, hãy lựa chọn chiếc tủ lạnh có kiểu dáng phù hợp nhất trong những kiểu dáng thông dụng như có ngăn đá trên, ngăn đá dưới, tủ lạnh Side by side, tủ lạnh 3 ngăn, tủ lạnh mini
  • Chọn tính năng của tủ lạnh theo mục đích sử dụng: Nếu gia đình bạn có nhu cầu trữ đồ đông lạnh hoặc làm đá nhiều thì sử dụng chiếc tủ lạnh với ngăn đá lớn sẽ là sự lựa chọn lý tưởng.
  • Kích thước của tủ lạnh phù hợp với diện tích không gian phòng: phòng nhỏ thì mua tủ lạnh loại nhỏ, phòng rộng thì mua tủ lạnh có kích thước lớn.

Kinh nghiệm mua tủ lạnh hãng nào tốt

1. Nhu cầu sử dụng gia đình

Trước khi chọn mua tủ lạnh bạn nên liệt kê ra những tiêu chí phù hợp với nhu cầu sử dụng của gia đình, để tránh dẫn đến tình trạng gây lãng phí khi chọn mua tủ lạnh không phù hợp với nhu cầu sử dụng của gia đình bạn.

Chọn dung tích phù hợp với số người và mật độ sử dụng

Số lượng người quyết định đến dung tích tủ lạnh: thông thường đối với một gia đình nhỏ tầm 3-4 người thì dung tích tủ lạnh nên dừng ở 150 lít.

​Trung bình thì một người sử dụng dung tích khoảng 20-25L. Nếu gia đình có 4 người thì công thức tính như sau: Dung tích = 25 + 25 x 4 = 125L, 25L phụ trợ được công thêm.

Cần chú ý đến mật độ sử dụng: đối với những trường hợp cụ thể sẽ có những lựa chọn phù hợp hơn.

Chẳng hạn những người trẻ thì mật độ sử dụng tủ lạnh sẽ cao hơn người già chẳng hạn.

Những thời điểm nào thì nhu cầu sử dụng tủ lạnh nhiều nhất

Những lúc thời tiết có nắng nóng nhiều và có tổ chức tiệc tùng thì đòi hỏi nhu cầu, mật độ sử dụng tủ lạnh sẽ cao hơn. Còn ngược lại khi thời tiết mát mẻ, chỉ sử dụng trong gia đình thì nhu cầu, mật độ sử dụng cũng ít hơn.</p

2. Mua tủ lạnh giá bán bao nhiêu

Hiện nay trên thị trường các loại tủ lạnh có mức giá rất khác nhau từ tủ lạnh mini dưới 1 triệu đồng đến loại “side by side” kích thước lớn có giá lên tới vài chục, hoặc cả trăm triệu đồng.

Vì thế, tùy thuộc vào khả năng tài chính của gia đình mà bạn có thể cân nhắc lựa chọn sao cho phù hợp nhất.

Để giúp bạn dễ hình dung thì An Gia Lâm chia ra 3 mức giá khác nhau được trình bày ở bảng bên dưới.

Loại thấp và phổ thông có mức giá dao động từ 400.000 – 1.500.000 (VND)

Đây là loại tầm trung phù hợp với những gia đình có kinh tế ở mức eo hẹp, tất nhiên với tầm giá này thì rất khó để lựa chọn một sản phẩm chất lượng cao được, sẽ bị hạn chế nhiều về mặt thiết kế lẫn các chức năng sử dụng.

Loại tầm trung có mức giá dao động từ 1.500.000-6.000.000 (VND)

Với mức giá này bạn sẽ sở hữu được sản phẩm khá tốt về thiết kế, cũng như đảm bảo đầy đủ chức năng cho bạn sử dụng để bảo quản thực phẩm.

​Loại cao cấp với mức giá từ 6.000.000 (VND) trở lên:

Với mức giá như này thì bạn sẽ sở 1 sản phẩm cực chất lượng về chức năng và cao cấp, tinh tế về thiết kế.

Từ những thông số chi tiết kích thước tủ lạnh như trên, mong rằng quý khách sẽ chọn cho mình một chiếc tủ lạnh phù hợp với gia đình.

Marquette là gì? Thết kế Marquette tuyệt đẹp thu hút khách hàng 2019

marquette là gì?

Marquette là gì? Bạn đã từng thấy nhiều từ marquette trong cuộc sống thường ngày, nhưng không hiểu ứng dụng này trong cuộc sống như thế nào. Vậy hãy cùng angialam.vn tìm hiểu về nó ngay nhé.

 

marquette là gì?

 

Xem thêm: Qs là gì ?

 

Marquette là gì?

Marquette (tiếng Anh, tiếng Pháp) được hiểu  sự thiết kế, bản vẽ mẫu. Như vậy Marquette có thể hiểu một cách đơn giản đó chính  giai đoạn sáng tạo, thiết kế ra bản vẽ mẫu hoặc mô hình mẫu trước khi thực hiện quá trình in ấn thông thường. nói chung Maket là mẫu thiết kế.

Maquette là một thuật ngữ mỹ thuật liên quan đến một mô hình nhỏ của một tác phẩm điêu khắc ba chiều hoặc dự án kiến ​​trúc. Tiếng Pháp hiểu là “mô hình quy mô”. Việc sử dụng tiếng Anh có phần lỗi thời, tuy nhiên các nghệ sỹ và kiến ​​trúc sư có thể sử dụng từ này để phân biệt với các loại mô hình khác.

 

Xem thêm: Shopdrawing là gì ?

 

Điều kiện để thành một người Thiết kế Marquette

Maquette cần sự sáng tạo, giàu kinh nghiệm là một trong những điều làm nên sự khác biệt ở mỗi nơi in ấn, nếu maket đa dạng, đẹp mắt thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng.

Để thiết kế Marquette, việc lên ý tưởng maket không phải đơn giản, bạn cần có sự sáng tạo cộng thêm kinh nghiệm còn cần phải tính toán các thông tin về số liệu, kích thước thì mới có thể cho ra đời một sản phẩm cân đối và đúng nhu cầu.

Bên cạnh đó, bạn cũng phải tìm hiểu kỹ các xu hướng thiết kế để có thể bắt kịp sự phát triển

 

Maquette nắm bắt xu hướng thời đại

 

Xem thêm: Qa Qc là gì ?

 

Maquette nắm bắt xu hướng thời đại 

 Khi chúng ta là dân thiết kế và Marquette là mục tiêu cuối cùng mà chúng ta muốn nhắn đến thì việc lên ý tưởng maket không phải đơn giản, bạn cần có sự sáng tạo cộng thêm kinh nghiệm thực chiến nhiều năm trong lĩnh vực này thì mới có thể tạo ra một bản Marquette hoàn chính.

Song song với đó, bạn cũng phải tìm hiểu kỹ các xu hướng thiết kế để có thể bắt kịp sự phát triển của thời đại. Đây là một yếu tố tiên quốc trong ngành nghề Marquette.

 

Xem thêm: autodesk recap là gì?

 

Kết bài

Qua bài viết này thì bạn đã hiểu rõ về Marquette là gì? Những thông tin liên quan đến Marquette, sẽ giúp ích cho bạn khi làm công việc của mình. chúc bạn thành công trong cuộc sống này nhé.

Hướng dẫn cách làm cầu thang sắt hộp đơn giản nhất

mẫu cầu thang hoa sắt cổ điển

Cầu thang có nhiệm vụ kết nối giữa các tầng trong nhà lại với nhau, giúp việc đi lại thuận tiện hơn rất nhiều, vì thế đây là hạng mục không thể thiếu vắng trong những ngôi nhà biệt thự, nhà phố nhỏ, chung cư.

Ngày nay con người đã không ngừng tìm hiểu thiết kế ra rất nhiều mẫu mã cầu thang vừa đẹp, bền, tiện dụng hơn. Nếu như bạn là người yêu thích cầu thang thì không thể không xem bài viết hướng dẫn cách làm cầu thang sắt hộp đơn giản nhất của An Gia Lâm sau đây.

 

Cách làm cầu thang sắt hộp

Để làm được một chiếc cầu thang sắt hộp điều việc tiên các bạn phải phải chú ý đó là chuẩn bị nguyên liệu như sau.

  • Khung sắt
  • Tay vị cầu thang
  • Trụ cầu thang
  • Thanh chắn cầu thang
  • Bu lông, ốc vít
  • Các dụng cụ cầu thang
  • Sơn chống gỉ
  • Máy hàn sắt
  • Về kích cỡ của khung và bậc tùy theo thiết kế căn nhà của bạn để lựa chọn, để đưa ra thông số chính xác. 

 

Xem thêm: Hướng dẫn cách làm cửa lùa và quy trình lắp đặt chi tiết nhất

Bước 1: Chuẩn bị vị trí đặt cầu thang

Đây là điều quan trọng nhất, nó sẽ quyết định đến hình dáng và kích thước của cầu thang.

Vệ sinh sạch sẽ nơi đặt cầu thang, điều này giúp cho các khớp nối cầu thang dễ dàng bám dính hơn

Bước 2: Đặt khung cầu thang

Bước này, trước khi thi công bạn nên đánh dấu, đo đạc thật chi tiết. Sau đó bắt đầu bắt vít các đầu với nhau. Khi xong hãy thử lắc mạnh khung sắt xem nó có nhúc nhích không. Nếu có thì hãy gia cố thêm cho chắc chắn.

Bước 3: Đặt bậc cầu thang

Khi khung cầu thang được cố định việc lắp bậc cầu thang sẽ dễ dàng hơn rất nhiều. Chuẩn bị những mặt gỗ phù hợp thành từng bậc sau đó cố định lên bậc thang. Thông thường người ta sử dụng ốc vít cố định 4 góc tạo sự chắc chắn. 

Bước 4: Sơn công nghiệp chống gỉ

Công việc này sẽ giúp bạn cải thiện tình trạng và nâng cao tuổi thọ cho cầu thang.

 

Xem thêm: Lộ giới là gì? Hướng dẫn xác định lộ giới cho một lô đất ở

Ưu điểm của cầu thang bằng sắt hộp

– Cứng chắc, bền bỉ, khả năng chịu lực cao.

– Có thể dễ dàng kết hợp với những chất liệu khác như kính, đá granit để tạo thiết kế tinh tế hơn.

– Giá thành thấp hơn so với cầu thang gỗ, kính.

– Quá trình thi công lắp đặt nhanh chóng, ít tốn chi phí.

– Được uốn nắn, thiết kế với nhiều mẫu mã đẹp.

 

Xem thêm: Móng bè là gì? Hướng dẫn cách thi công móng bè chi tiết

 

Nhược điểm của cầu thang bằng sắt hộp

– Chất liệu sắt dù được phủ lớp chống gỉ nhưng nếu không may lớp này bị bong ra, cầu thang sẽ mất đi tính thẩm mỹ.

– Chất liệu bằng sắt dễ bị méo mó, bóp cong nếu chịu lực quá nặng.

– Tuy có nhiều thiết kế độc đáo, nhưng nhìn chung so với những kiểu cầu thang được làm bằng vật liệu khác thì cầu thang bằng sắt vẫn còn khá thô.

 

Mẫu cầu thang sắt đẹp

mẫu cầu thang sắt chữ U

 

Mẫu cầu thang hình chữ U này, Dễ dàng kết hợp trong mọi kiến trúc nhà. Dù kiến trúc nhà cổ, nhà hiện đại hay hay bất cứ kiểu nhà nào, thì đặt cầu thang chữ U vào đều rất hợp.

 

mẫu cầu thang sắt ốp gỗ đẹp

Với mẫu cầu thang sắt nhỏ gọn với các bậc gỗ đơn giản sẽ là lựa chọn tốt cho những ngôi nhà nhỏ cần thoáng mát và rộng rãi.

 

mẫu cầu thang sắt kính cường lực

Sự sáng bóng và trong suốt của các lớp kính chính là những lợi thế để tôn lên làm đẹp cho ngôi nhà hơn rất nhiều.

 

mẫu Cầu thang sắt xoáy ốc trong nhà

Mẫu cầu thang sắt xoáy ốc này sử dụng cho không gian nhà chật hẹp rất hợp lý

 

mẫu cầu thang bê tông cho nhà phố

mẫu cầu thang hoa sắt cổ điển

 

Xem thêm: kích thước cửa sổ nhà ở thông thường là bao nhiêu?

Kết bài

Như vậy với bài viết Hướng dẫn cách làm cầu thang sắt hộp đơn giản nhất. Hy vọng qua bài viết mà chúng tôi chia sẻ ở trên sẽ giúp ích cho bạn có thể chọn được những mẫu cầu thang sắt đẹp ưng ý nhất để sử dụng nhé!

Giải đáp tường nhà bị nứt có nguy hiểm không?

giải đáp tường nhà bị nứt có nguy hiểm không

Chúng ta có thể thấy nhà xây dựng được khoảng 2 năm là có dấu hiệu tường, trần nhà bị nứt, thậm chí ngay cả nhà mới cất cũng bị tưng tự, nguyên nhân gây ra tường nứt có khá nhiều lý do khách quan khác nhau. Có thể thấy vấn đề trên khiến rất nhiều gia chủ phiền lòng. 

Trong bài viết hôm nay của An Gia Lâm sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu nguyên nhân tường nhà bị nứt có nguy hiểm không ?. Sau đó sẽ là những phương Pháp xử lý tường nứt mà chúng tôi đã đúc kết từ kinh nghiệm thực tế thi công của mình.

 

giải đáp tường nhà bị nứt có nguy hiểm không

 

Xem thêm: Hướng dẫn cách tự chống thấm tường, sàn bê tông đơn giản hiệu quả nhất

 

Nguyên nhân vì đâu tường nhà bị nứt?

Hiện tượng tường nhà bị nứt  xuất hiện rất nhiều tại các ngôi nhà xây bằng khung bê tông. Phân tích một cách kỹ hơn, có 3 nguyên nhân chủ yếu gây ra nứt tường nhà ở kiểu này.

Thứ nhất: Tải trọng tầng bên trên quá nặng khiến cho tường nhà khung bê tông thường bị nứt ngang ở tầng dưới.

Điều này tác động không nhỏ tới hệ thống khung công trình, gây ra các bết nứt ngang. Đi từ chính nguyên nhân của nó mà ta tìm được nguyên nhân khắc phục

Bằng cách giảm tải trọng cho các tầng bên trên bằng cách hạn chế chứa những đồ có kích thước cũng như trọng lượng lớn ở tầng trên cao, vận chuyển những đồ dùng đó xuống dưới tầng trệt và sau đó là vá lại tường sau khi đã phân bố ổn định đồ đạc trong ngôi nhà.

Thứ hai: Do nền móng không đủ kích thước chịu tải, làm cột bị nghiêng, lún dẫn đến các vết nứt ở trên tường.

Để giải quyết hiện tượng này, chúng ta cần gia cố lại móng, cột tại các vị trí vết nứt, sau đó xây lại những mảnh tưởng nứt để khắc phục hoàn toàn.

Thứ ba: Nền móng bị lún, yếu cũng là nguyên nhân dẫn đến tường nhà sau này sẽ bị nứt. Dấu hiệu để biết tường nhà bị nứt do nền móng bị lún chính là những vết nứt do nền móng bị lún thường xuất hiện ở giữa tường hoặc ở mép cửa sổ.

Thứ tư: Thời tiết thường xuyên có mưa, làm cho tường nhà bị ẩm hoặc khí hậu nóng ẩm quanh năm cũng chính là nguyên nhân làm cho tường nhà xuất hiện nhiều đường rạn nứt.

 

Xem thêm: Móng băng là gì? Chi tiết quy trình thi công móng băng

 

Một số nguyên nhân gây nứt tường khác

Kỹ thuật thi công kết cấu, sơn trát tường không đạt yêu cầu, công trình chất lượng thấp

Do đặc điểm địa chất, sụt lún, chấn động cũng có thể khiến tường bị nứt

Do thi công trước, nhà bên cạnh thi công sau tác động vào

Chưa tiến hành xử lý chống thấm tường nhà triệt để cho công trình

 

Tường nhà bị nứt có nguy hiểm không?

Trường hợp tường nhà bị nứt nhẹ như vết chân chim, ở bề ngoài mặt tường thì gia chủ cũng không nên quá lo lắng. Thực chất về cơ bản những vết nứt nông hay rạn nứt chân chim, các vết nứt sơn trên bề mặt tường sẽ không ảnh hưởng gì nhiều lắm đến kết cấu ngôi nhà.

Tuy nhiên nó sẽ làm mất đi tính thẩm mĩ của ngôi nhà khiến cho cảm giác không thoải mái gây ức chế cho người nhìn, đôi khi nó cũng làm cho con người cảm thấy mất đi sự tự tin khi sống trong ngôi nhà bị nứt.

Trường hợp tường nhà bị nứt sâu: Hiện tượng này không chỉ dừng lại ở việc mất thẩm mỹ mà nó còn gây ra rất nhiều hậu quả vô cùng khó lường.

Đây cũng là điều khiến cho nhiều gia đình lo lắng.  Nhiều trường hợp tường nhà bị nứt lớn không thể kiểm soát được những thiệt hại lớn về tài sản như nhà bị gạch vữa rơi xuống, trời mưa thì nước mưa ngấm vào trong nhà gây thấm dột. Nếu tình trạng rạn nứt trong khoảng thời gian dài sẽ gây ra tình trạng nhà bị đứt gãy và nặng hơn có thể gây sập nhà.

 

Xem thêm: Móng cọc là gì? Quy trình thi công móng cọc chuẩn

 

tường nứt gây nguy hiểm

 

Kinh nghiệm phòng tránh tường nhà nứt

Xử lý vết nứt tường bê tông bằng cách phòng chống ngay từ ban đầu.

Chủ đầu tư cần lưu ý đến các hồ sơ thiết kế, kết cấu, kiến trúc, điện nước. Nếu không đọc được, có thể nhờ bên tư vấn thiết kế chỉ để cùng người giám sát thi công theo dõi tiến độ xây dựng đúng với yêu cầu đã thể hiện rõ trong các bản vẽ, thuyết minh.

Những bản vẽ nhà nhỏ 1 tầng đơn giản thì thường không cần thiết kế nhưng những bản vẽ nhà 2 tầng, 3 tầng thì nhất phải thuê kiến trúc sư hoàn thành để không xảy ra những lỗi kỹ thuật. 

Những ngôi nhà cao tầng bản vẽ phức tạp cần đọc đúng các chi tiết để không thi công sai dẫn đến xuất hiện các vết nứt tường

Thông thường có sự cố nứt xẻ thì bên thi công phải sửa chữa và như vậy họ vẫn phải chịu trách nhiệm nếu về sau vẫn tái diễn. Trường hợp bị nặng, phải thuê đơn vị kiểm định độc lập và từ đó mới xử lý vết nứt tường bê tông.

Khi thi công trát tường, tô tường, phải theo đúng quy trình và đúng kỹ thuật, chọn những vật liệu có chất lượng tốt trên thị trường, không nên vì tiết kiệm chi phí mà sử dụng vật liệu chất lượng kém. 

Đối với sự tác động của khí hậu, chúng ta nên sử dụng những cách thức, những biện pháp chống thấm ngay từ ban đầu để tường không bị bong tróc, nứt nẻ và sử dụng rèm để tránh ánh nắng tác động trực tiếp vào tường thường xuyên, đó cũng là cách chữa tường bị nứt từ ban đầu.

 

Xem thêm: Giằng tường và Giằng móng

 

Kết bài

Tóm lại có rất nhiều nguyên nhân cũng như nhiều yếu tố dẫn đến việc xuất hiện những vết nứt trên tường và gây ra những hậu quả nghiêm trọng chúng ta không thể lường trước, vì vậy đừng chủ quan bỏ qua những hiện tượng đó.

Muốn xử lý vết nứt tường bê tông một cách triệt để, chúng ta cần biết phân loại các loại vết nứt, đặc điểm và nguyên nhân của nó mới có biện pháp khắc phục phù hợp. Nếu như không thể tự thi công tại nhà, tốt nhất hãy gọi đội thợ chuyên nghiệp, uy tín để xử lý.

Nên làm lan can ban công cao bao nhiêu là hợp lý và an toàn nhất ?

lan can ban công cao bao nhiêu

Nên làm lan can ban công cao bao nhiêu là hợp lý và an toàn nhất ? Hôm nay công ty sửa nhà An Gia Lâm xin chia sẽ đến quý bạn đọc nội dung như sau: ” Đối với chiều cao lan can ban công nhà phố, thì các công trình xây dựng từ lâu chiều cao không phù hợp từ 900mm trở lên thì nên gia cố lại hoặc thi công lại phần lan can đó.

không chỉ là yếu tố kiến trúc mà còn liên quan trực tiếp tính mạng của con người, tránh những điều đáng tiếc sảy ra. Vì vậy chiều cao tiêu thuẩn của lan can ban công không có nhưng về chiều cao an toàn phổ biến thường lấy con số tối thiểu chung.

 

lan can ban công cao bao nhiêu

 

Xem thêm: Hướng dẫn cách làm cửa lùa và quy trình lắp đặt chi tiết nhất

 

Chiều cao của lan can ban công chuẩn theo luật xây dựng

Theo quy chuẩn của xây dựng Việt Nam số 05:2008:

Nhà ở và công trình công cộng an toàn cho sinh mạng cũng như sức khỏe do bộ Xây dựng ban hành thì lô gia của các công trình nhà ở hay cơ quan, trường học…từ tầng 9 trở lên phải đảm bảo độ cao tối thiểu là 1.4 mét, còn đối với vế thang và đường dốc thì chiều cao tối thiểu là 0.9 mét, các vị trí còn lại chiều cao tối thiểu là 1.1 mét.

 

Xem thêm: Boq là gì ?

 

thiết kế lan can chuẩn kỹ thuật

 

Xem thêm: Vì kèo thép là gì?

 

Chiều cao của lan can kính cường lực

Để đảm bảo an toàn cũng như tính thẩm mỹ cho lan can kính thì chiều cao lan can ban công kính cường lực lên để cao tối thiểu là 850mm và tối đa là 1200mm.

Trụ cầu thang phải đảm bảo chịu lực, kính của lan can phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về khả năng chịu va đập

Lan can cầu thang kính có chiều cao tối thiểu là 800mm, để tránh trẻ em leo trèo

Tay vịn lan can là thành phần hỗ trợ chịu lực cùng trụ kính nên đảm bảo phải chắc chắn, và yêu cầu thẩm mỹ

Thang có kích thước thông thủy dưới 1000mm, yêu cầu phải có tay vịn ít nhất 1 bên

Thang có kích thước thông thủy trên 1000mm, yêu cầu phải có tay vịn 2 bên

 

Xem thêm: Hướng dẫn cách tự chống thấm tường, sàn bê tông đơn giản hiệu quả nhất

 

chiều cao cầu thang hợp lý

 

Chiều cao và độ rộng của cầu thang

Đối với những nhà bình thường, thì chiều cao cầu thang thường là 3,6m. Nhưng độ cao này sẽ chênh lệch ít nhiều dựa trên thiết kế tổng thể của căn nhà.

Độ rộng để một người có thể đi lại thoải mái là 60cm. Tuy nhiên, thang nên có chiều rộng một vế tối thiểu là 90cm. Điều này sẽ đảm bảo cho việc, khi có 2 người đi lại thì sẽ thoải mái và tiện lợi hơn.

 

Chiều rộng mặt bậc

Chiều rộng của nó tối thiểu là 25cm. Đối với nhà dân, kích thước này không nên rộng quá 30cm bởi sẽ ảnh hưởng tới chiều dài thang và độ dốc của thang.

 

Độ cao cổ bậc

Để một người có thể bước lên, xuống một cách thoải mái. Thì độ cao cổ bậc thường giao động trong khoảng 15-28cm. Nếu cao hơn 18cm, thì sẽ không thuận tiện lắm. Bởi sẽ có thể dẫn đến việc bước hụt. Và sẽ rất mệt mỗi khi leo thang.

 

Chiều cao lan can, tay vịn

Chiều cao an toàn cho cả người lớn và trẻ em là 1,1m. Tuy nhiên trong mọi trường hợp, 85cm đến 90cm là những con số có thể chấp nhận được.

 

Gờ của mặt bậc

Đây là phần chìa ra của mỗi mặt bậc. Nó có tác dụng khiến chiếc cầu thang của bạn trở nên thẩm mỹ hơn. Và dẫn lưu nước để tránh hiện tượng nước đọng trên mặt bậc thang. Độ nhô ra hợp lý nhất là 2cm.

 

Chiếu nghỉ

Để tránh bị mất sức khi di chuyển lên cao, hãy bố trí chiếu nghỉ. Độ rộng tối thiểu khoảng 90cm, và cứ khoảng 10-11 bậc thì nên có một chiếu nghỉ.

 

Xem thêm: Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở mới nhất

chiều cao lan can tay vịnh chuẩn

Xem ngay: Khối Lượng Riêng Của Thép – Bảng tra trọng lượng sắt thép các loại

 

Kết bài

Làm thế nào để xây dựng được ban công, lô gia đảm bảo an toàn cho người sử dụng trong các khu chung cư cao tầng không chỉ là trách nhiệm của các nhà thiết kế mà còn là trách nhiệm của chủ đầu tư, bởi nó liên quan đến tính mạng con người. 

Đừng cho rằng lan can ban công cao bao nhiêu không quan trọng, nếu bạn mua những chung  cư và phát hiện chiều cao lan can không an toàn thì hãy có những biện pháp giải quyết ngay lập tức.

Bạn có thể tìm giải pháp phổ biến là đặt thêm khung chắn hoặc lưới an toàn ban công, mặc dù có thể gây mất thẩm mĩ về tổng thể nhưng đảm bảo được an toàn. Lưới an toàn có độ bền khá cao và cũng khá gọn nên không gây ảnh hưởng gì đến kiến trúc. Hy vọng bài viết giúp các bạn có thêm kiến thức hữu ích. Chúc các bạn thành công.

Cách chống thấm nhà vệ sinh nhanh chóng hiệu quả nhất hiện nay

Cách chống thấm nhà vệ sinh

Nhà vệ sinh thông thường có diện tích nhỏ nhất trong ngôi nhà, nhưng chúng lại có vai trò quan trọng không thể thiếu vì nhu cầu được sử dụng nhiều nhất, nguyên nhân do thường xuyên tiếp xúc với nước nên nhà vệ sinh nhanh bị xuống cấp vì bị thấm, làm mất mĩ quan, ảnh hưởng đến sức khỏe các thành viên trong gia đình.

Vì vậy công ty An GIa Lâm viết bài này nhằm chia sẽ đến bạn  Cách chống thấm nhà vệ sinh nhanh chóng hiệu quả nhất hiện nay. Mời bạn tìm hiểu nhé.

 

Cách chống thấm nhà vệ sinh

 

Xem thêm: Hướng dẫn cách tự chống thấm tường, sàn bê tông đơn giản hiệu quả nhất

 

Vì sao cần chống thấm nhà vệ sinh?

Nhiều người bỏ qua công tác chống thấm nhà vệ sinh bởi không nhận biết tầm quan trọng của việc làm này. Nên nhớ, chống thấm nhà vệ sinh là một khâu rất quan trọng, quyết định đến tính thẩm mỹ, chất lượng cũng như độ bền vững của công trình.

Quy trình sử dụng màng khó nóng chống thấm nhà vệ sinh

Chúng ta sẽ tiến hành các bước sau đây, các bạn hãy theo dõi 

Bước 1:  Chuẩn bị bề mặt thi công : 

Vệ sinh, làm sạch bề mặt thi công để loại bỏ bụi bẩn và tạp chất.

Các vị trí lồi lõm cần được làm bằng phẳng và sạch sẽ bằng các loại vữa pha trộn phụ gia

Bước 2:  Dùng đèn khò khí gas làm nóng mặt sàn trước khi thi công chống thấm.

Bước 3:  Quét lớp lót Primer gốc bitum lên trên mặt sàn.

Bước 4:  Dùng máy khò đốt trực tiếp lên bề mặt tấm trải cho nhựa bitum chảy lỏng đều sau đó dính xuống mặt sàn. Đốt nhựa bitum chảy đến đâu thi lăn màng chống thấm đến đó. 

 

Xem thêm: Chia sẻ kinh nghiệm tự cải tạo nhà ở

 

Quy trình sử dụng sơn chống thấm nhà vệ sinh

Đây là phương pháp chống thấm phổ biến nhất, hiện nay rất nhiều đơn vị thường chống thấm theo phương pháp này. Tuy nhiên để đạt hiệu quả tốt nhất nên kết hợp các sản phẩm chống thấm.
 
Chống thấm bằng hoạt chất Water Seal (tinh thể chống thấm) kết hợp với vật liệu màng gốc xi măng đàn hồi cao có gia cố bằng lưới (vật liệu gốc xi măng) thì có độ bền cao (20 – 30 năm)
kết cấu vững chắc, có tính đàn hồi, chịu được các tác động của sự co dãn hay tia cực tím từ ánh nắng mặt trời. Bề mặt được gia cố tạo lớp chống thấm kín, liên tục nên độ chống thấm tốt, hiệu quả rõ rệt.
Nhưng cũng vì vậy mà quá trình thi công bằng phương pháp này cầu kì, tốn kém và mất nhiều thời gian, đòi hỏi phải lựa chọn những vật liệu chống thấm đúng quy chuẩn.
hướng dẫn chống thấm nhà vệ sinh

Chống thấm nhà vệ sinh bằng sản phẩm gốc xi măng

Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ thi công và bề mặt

Dụng cụ thi công có thể là bàn chà, cọ bản rộng, bay hoặc máy phun vữa.

Bề mặt bêtông nên có độ ẩm nhất định (nhưng không được đọng nước) trước khi thi công quyets.

 

Bước 2: Thi công

Thi công hai lớp vuông góc nhau theo chiều từ trên xuống dưới, lớp thứ hai được quét sau khi lớp thứ nhất khô mặt (khoảng 2 – 24h, tùy nhiệt độ ngoài trời cũng như tùy loại sản phẩm dùng).

Độ dày trung bình của mỗi lớp là 1mm. Liều lượng sử dụng cho mỗi lớp là 1 – 2kg (Tùy theo mức độ cần chông thấm và tùy theo quy định của từng loại sản phẩm cần dùng), do vậy liều lượng sử dụng hoàn thiện là 2 – 6 kg/m2 (Thi công 2 hoạc 3 lớp tùy loại cũng như theo yêu cầu thực tế).

Nên chia lượng vật liệu trộn thành nhiều thùng nhỏ cho nhiều người thi công ứng dụng cùng một lúc.

Bước 3: Bảo dưỡng

Thường các loại vật liệu chống thấm 2 thành phần là sản phẩm gốc xi măng nên cần có yêu cầu bảo dưỡng tốt để đảm bảo vật liệu được ninh kết hết và tạo được sự kết dính tốt với bề mặt cần chống thấm cũng như tạo được lớp màng đặc chắc.

Sau khi hoàn thiện, bề mặt nên được bảo dưỡng ngay để tránh bị khô quá nhanh bằng cách phun nước liên tục, che phủ bằng nilông hoặc bao tải ướt.

Nếu thi công cho hồ chứa nước thì chỉ nên xả nước vào hồ sau khi đã bảo dưỡng đầy đủ sản phẩm sau 3 ngày.

 

Xem thêm: Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở trọn gói

 

Những lưu ý khi thi công chống thầm nhà vệ sinh

Không nên trộn vật liệu quá nhiều cùng một lúc để tránh việc thi công không kịp

Không nên trộn thêm nước vào vật liệu đã đông cứng.

Không nên thi công vật liệu dưới ánh nắng mặt trời.

Trên đây là những Cách chống thấm nhà vệ sinh nhanh chóng hiệu quả nhất hiện nay. Mong rằng bài viết đã cung cấp cho các bạn có thể tự thi công chống thấm nhà mình một cách tốt nhất, xin cảm ơn bạn đã xem bài viết của An Gia Lâm

Edta là hóa chất gì ? Công dụng của Edta ra sao ?

edta là hóa chất gì?

Trong việc nuôi trồng thủy sản thì không thể thiếu hóa chất Edta, nhất là ngành nuôi tôm. vậy Edta là hóa chất gì ? Công dụng của Edta ra sao ? mời các bạn đọc bài viết sau của An Gia Lâm.

 

edta là hóa chất gì?

 

Xem thêm: 1 ha bằng bao nhiêu m2?

 

Giải đáp Edta là gì?

EDTA – Ethylene Diamine Tetracetic Acid dạng bột màu trắng dùng như một loại hoá chất nuôi trồng thuỷ sản công dụng chính là khử các kim loại nặng thuỷ ngân, chì, phèn lẫn trong nước, làm mềm nước cứng. Điều chỉnh độ kiềm, ổn định pH.

Khi nào nên dùng hóa chất Edta?

Hiện tại trên thị trường có thể xuất hiện EDTA với nhiều nguồn gốc (xuất xứ) khác nhau. Người có nhu cầu sử dụng sẽ rất phân vân khi chọn lựa loại hàng nào, do ai sản xuất, hàng nào thật, hàng nào giả…

Điều cần quan tâm đầu tiên là chất lượng hàng hóa đảm bảo, dịch vụ kỹ thuật, hậu mãi tốt. Để có thể an tâm về hàng hóa khi mua, người mua nên xác định chất lượng.

Hiện nay trong quá trình xử lý nước trong nuôi tôm, cá thương phẩm, đối với những ao nuôi trong vùng có độ mặn thấp và đất nhiễm phèn. Khi cấp nước vào ao khoảng 0,8-1 m, nếu độ kiềm thấp, nước có màu vàng nhạt. Có thể sử dụng EDTA ở liều 2-5 kg/1.000 m2 để xử lý trước khi bón vôi để nâng độ kiềm trong ao.

Trong quá trình nuôi có thể sử dụng EDTA với liều thấp hơn 0,5-1 ppm. Hiện nay có nhiều sản phẩm phối chế có chứa thành phần EDTA,do đó người nuôi có thể chọn lựa và sử dụng theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.

 

Xem thêm: Thước lỗ ban là gì?

 

Chất hóa học của edta là gì?

Đặc tính của EDTA là tạo phức với các kim loại ở tỉ lệ 1:1. Khả năng tạo phức với kim loại phụ thuộc vào pH của nước, chẳng hạn như Ca2+ và Mg2+ yêu cầu pH khoảng 10 (Sinax, 2011). Mặt khác, sự tạo phức với các kim loại còn phụ thuộc vào hằng số hình thành phức, hằng số càng cao thì khả năng tạo phức càng cao. Đối với chì (Pb) hằng số K=1018, nhưng đối với Ca2+, K~108. Do đó, theo Sinax (2011) trong môi trường nước, mặc dù có nhiều Ca2+, nhưng Pb2+ sẽ cạnh tranh với Ca2+.

Thông thường EDTA được cung cấp ở thị trường gồm các dạng EDTA-H4, EDTA-H2Na2, EDTA-HNa3, EDTA-Na4

Nhờ vào khả năng tạo phức bền với ion kim loại (cô lập hoạt tính ion kim loại nặng – chelation), người ta thường sử dụng EDTA khi sự xuất hiện của ion kim loại gây ảnh hưởng xấu cho quá trình sản xuất

Khả năng càng hóa (chelate hóa – tạo phức với ion kim loại) tùy thuộc vào cấu trúc hóa học

Phức của EDTA với kim loại tan hoàn toàn trong nước (không phải tạo kết tủa)

 

Xem thêm: Sika latex là gì?

 

Công dụng của Edta

EDTA (Ethylendiamin Tetraacetic Acid) dùng để cô lập các ion kim loại, làm cho các ion này không tác dụng được với các hợp chất khác. EDTA còn dùng cho các trường hợp bị nhiễm độc chì, thủy ngân ở người; cô lập canxi, magiê trong nước cứng, tránh để chúng kết hợp với các thành phần trong bột giặt tạo thành những cặn bẩn không tan bám dính vào quần áo.

Ngoài ra, EDTA còn được ứng dụng trong phân bón nông nghiệp (dùng để tạo chelat (phức chất) ngăn kết tủa các kim loại nặng trong môi trường nước).

 

Xem thêm: Nghiệm thu là gì?

 

Bài viết Edta là hóa chất gì ? Công dụng của Edta ra sao ? mong rằng với những thông tin ở trên đã phần nào hữu ích với các bạn đang tìm hiểu về hóa chất trong thủy sản, chúc các bạn thành công.

Rọ đá là gì? Công dụng của rọ đá là gì?

rọ đá là gì?

Trong công việc kè sông, suối, kênh, đập chống lỡ sói mòn đất, chắc hẵn các bạn đã từng nghe qua từ rọ đá? vậy rọ đá là gì? và công dụng của rọ đá ra sao? bài viết kỳ này An Gia Lâm sẽ nêu ra xoay quanh chủ đề này. mời các bạn đọc bài viết của chúng tôi.

 

rọ đá là gì?

 

Xem thêm: Mẫu biên bản nghiệm thu công việc xây dựng nhà 2019

 

Khái niệm rọ đá là gì?

Rọ đá là hệ thống lưới thép mạ kẽm hoặc bọc nhựa pvc được liên kết thành các khối hình như, vuông, tròn, tam giác, hoặc khối trụ chữ nhật theo hình học, bên trong đựng đá thường dùng trong xây dựng công trình, gia cố mái, chân bờ, đắp luỹ, chắn sóng sói lở, sạt trượt.

 

Xem thêm: Xà gồ là gì?

 

Cấu tạo của rọ đá

Có cường độ chịu kéo từ 380N – 550 N/mm2.

Được mạ kẽm bằng phương pháp nhúng nóng liên tục đảm bảo cho trọng lượng lớp kẽm phủ từ 240 – 300g/m2.

Tùy điều kiện sử dụng mà dây thép mạ kẽm được bọc một lớp PVC có chiều dày tối thiểu 0,5 mm.

Dây lưới có đường kính lõi thép từ 2,2-3,0mm, dây viền có đường kính lõi thép từ 2,7-3,8mm.

Dây buộc được cung cấp cho tất cả các sản phẩm PTP có đường kính lõi thép mạ kẽm 2,2 mm và được tính bằng 2 -3 % trọng lượng của rọ đá Gabico.

Kích thước mắt lưới ( d x h) :
( 80 x 100 )mm ; (100 x 120)mm ; ( 60 x 80 )mm
Dung sai : +- 10%

 

Xem thêm: Các loại la phông trần nhà thông dụng nhất hiện nay

 

Công dụng của rọ đá là gì?

Đặc tính biến dạng cao theo bện kép hình sáu cạnh cho phép kết cấu chịu được lún không đều khá lớn mà không bị gẫy đứt. Đặc điểm này đặc biệt quan trọng khi kết cấu được đặt trên nền đất không ổn định ở vùng có thể bị xói ngầm do sóng hoặc do dòng chảy tràn qua.

Thoát nước dễ nên cột nước phía sau tường chắn chế tạo từ rọ đá không thể lớn được. Đặc điểm này rất quan trọng khi sử dụng rọ đá làm tường chắn sẽ không gây áp lực nước phía thượng lưu. Kết cấu rọ đá có thể làm chức năng của vật thoát nước cho mái dốc nghiêng giữ cho mái đất ổn định.

Rọ đá có công dụng bảo vệ đường ô tô: rọ đá bọc nhựa pvc được sử dụng trong xây dựng các bức tường chắn cao đến 8m với mục đích là làm sao chống sạt lở và gia cố đất nền chắc hơn.

Xây các đập chắn nước hay đập lưu nước kiểm soát và điều phối ngoài ra còn cải tạo dòng chảy. Giúp bảo vệ các cửa xả hay cống xả.

 

Xem thêm: Hướng dẫn cách làm cửa lùa và quy trình lắp đặt chi tiết nhất

 

công dụng của rọ đá là gì?

 

Có thể bạn quan tâm: Vì kèo thép là gì?

 

Với những thông tin trên về Rọ đá là gì? Công dụng của rọ đá là gì? Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho các bạn ! Hẹn gặp các bạn ở kỳ bài viết tiếp theo, hãy đón đọc nhé!

Mẫu biên bản nghiệm thu công việc xây dựng nhà 2019

Mẫu biên bản nghiệm thu công việc xây dựng nhà 2019 được lập ra khi thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng công trình nhà dân dụng, biệt thự, nhà xưởng, dự án chung cư, dự án nhà liền kề

Trong biên bản có nêu rõ của dự án đã hoàn thành theo giai đoạn, trong biên bản này sẽ có thời gian nghiệm thu, đánh giá chất lượng dự án. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài viết của công ty xây dựng An Gia Lâm.

 

mẫu biên bản nghiệm thu công việc xây dựng nhà

 

Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng là gì?

Là việc thẩm định hoặc đi kiểm tra chất lượng sản phẩm đã được thi công lắp đặt tại công trình và dự án xây dựng. Được thực hiện kiểm định giá trị của chất lượng sản phẩm người có chuyên môn, thẩm quyền. 

 

Xem thêm: Mẫu hợp đồng cho thuê nhà xưởng

 

Nội dung cơ bản của mẫu biên bản nghiệm thu công việc xây dựng

Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng.

+ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và những thay đổi thiết kế được phê duyệt:

Bản vẽ số: (Ghi rõ tên, số các bản vẽ thiết kế)

+ Tiêu chuẩn, qui phạm xây dựng được áp dụng:

(Ghi rõ các tiêu chuẩn, qui phạm áp dụng)

+ Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được đưa vào sử dụng: (Xem thêm ở phần ghi chú)

+ Nhật ký thi công, giám sát và các văn bản khác có liên quan. 

Về chất lượng công việc xây dựng:

(Ghi rõ chất lượng công tác xây dựng có đạt hạy không đạt theo yêu cầu của bản vẽ thiết kế và các tiêu chuẩn, qui phạm áp dụng hay không) Các ý kiến khác nếu có.

 

Xem thêm:  Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở trọn gói

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————–

BIÊN BẢN
NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG

SỐ: ………………………..

Công trình: ……………………………………………………………………………………………….

Hạng mục: ……………………………………………………………………………………………….

1. Đối tượng nghiệm thu: ……………………(Ghi rõ tên công được nghiệm thu)…………..

2. Thành phần trực tiếp nghiệm thu:

Đại diện Ban quản lý Dự án (hoặc nhà thầu Tư vấn giám sát)

Ông: ……………………………………… Chức vụ: ………………………………………………..

Đại diện Nhà thầu thi công: ……………………………(Ghi tên nhà thầu)…………………….

Ông: …………………………………… Chức vụ: ……………………………………………………

3. Thời gian nghiệm thu:

Bắt đầu: …..giờ ….. ngày….tháng….năm….

Kết thúc: ……giờ ….. ngày…..tháng….năm…..

Tại công trình: ……………………………………………………………………………………………..

4. Đánh giá công việc xây dựng đã thực hiện:

a. Về tài liệu làm căn cứ nghiệm thu:

– Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng.

– Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và những thay đổi thiết kế được phê duyệt:

Bản vẽ số: (Ghi rõ tên, số các bản vẽ thiết kế)

– Tiêu chuẩn, qui phạm xây dựng được áp dụng:

(Ghi rõ các tiêu chuẩn, qui phạm áp dụng)

– Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được đưa vào sử dụng: (Xem thêm ở phần ghi chú)

– Nhật ký thi công, giám sát và các văn bản khác có liên quan.

b. Về chất lượng công việc xây dựng:

(Ghi rõ chất lượng công tác xây dựng có đạt hạy không đạt theo yêu cầu của bản vẽ thiết kế và các tiêu chuẩn, qui phạm áp dụng hay không)

c. Các ý kiến khác nếu có:

5. Kết luận:

(Cần ghi rõ chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu để cho triển khai các công việc tiếp theo. Hoặc ghi rõ những sai sót (nếu có) cần phải sửa chữa, hoàn thiện trước khi triển khai các công việc tiếp theo).

CÁN BỘ GIÁM SÁT THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
KỸ THUẬT THI CÔNG TRỰC TIẾP
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Ghi chú:

Liệt kê tất cả các kết quả thí nghiệm vật liệu đưa vào sử dụng cho hạng mục được nghiệm thu, số phiếu thí nghiệm và do phòng thí nghiệm nào thực hiện; hoặc giấy chứng nhận xuất xưởng vv…

  • Gia công lắp đặt cốt thép gồm các kết quả thí nghiệm: Kéo thép, mối hàn, mối nối vv…
  • Bê tông hoặc BTCT gồm các kết quả thí nghiệm: Xi măng, cát, đá, nước, cấp phối, vv…
  • Xây lát gồm các kết quả thí nghiệm: Rọ đá, thảm đá, đá hộc, vải lọc, vv…
  • Thi công đắp đất, cát công trình gồm: Thí nghiệm tại hiện trường (để xác định chiều dày lớp đắp, xác định số lượt đầm theo điều kiện thực tế, xác định độ ẩm tốt nhất của vật liệu đắp).

 

Xem thêm: 

 

Quy định về nghiệm thu công trình xây dựng

1. Nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng:

a) Chủ đầu tư kiểm tra khối lượng công việc khảo sát xây dựng đã thực hiện, xem xét sự phù hợp về quy cách, số lượng và nội dung của báo cáo khảo sát so với quy định của nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng; thông báo chấp thuận nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bằng văn bản đến nhà thầu khảo sát nếu đạt yêu cầu.

Trường hợp báo cáo kết quả khảo sát xây dựng chưa đạt yêu cầu, chủ đầu tư gửi nhà thầu khảo sát ý kiến không chấp thuận nghiệm thu bằng văn bản, trong đó nêu các nội dung chưa đạt yêu cầu mà nhà thầu khảo sát phải chỉnh sửa hoặc phải thực hiện khảo sát lại;

b) Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để kiểm tra báo cáo kết quả khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc quyết định nghiệm thu.

2. Chủ đầu tư phê duyệt trực tiếp vào báo cáo kết quả khảo sát xây dựng sau khi thông báo chấp thuận nghiệm thu báo cáo này và chịu trách nhiệm về kết quả phê duyệt của mình.

3. Nhà thầu khảo sát chịu trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do mình thực hiện. Việc nghiệm thu và phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng của chủ đầu tư không thay thế và không làm giảm trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát thực hiện.

4. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình và được lưu trữ theo quy định tại Điều 33 Nghị định này.

 

Xem thêm: Mẫu bảng báo giá sản phẩm mới nhất

 

Tải về mẫu biên bản nghiệm thu công trình xây dựng mới nhất

Các bạn có thể tải mẫu biên bản nghiệm thu xây dựng về để sử dụng: tại đây

Hy vọng bài viết đã giúp ích cho công việc nghiệm thi công trình xây dựng của bạn một cách tốt nhất. Chúc các bạn thành công.

 

Xem ngay:  Bảng báo giá sửa chữa nhà nhanh tại tphcm

Mill test report là gì? Chứng chỉ CO CQ là gì?

Mill test report là gì?

Nếu bạn đang công tác trong ngành công nghiệp kim loại, hoặc đang tìm hiêu sẽ bắt gặp có một số thuật ngữ tiếng anh chuyên ngành như Mill test report, CO CQ. Vậy nghĩa của những từ này là gì? chúng liên quan gì đến ngành kim khí, chúng ta hãy tìm hiểu qua bài viết của An Gia Lâm nhé.

 

Mill test report là gì?

 

Xem thêm: Spec là gì ?

 

Mill test report là gì?

Mill test report (Viết tắt là MTR) là một báo cáo thử nghiệm của nhà máy được chứng nhận. Báo cáo thử nghiệm Mill (MTR) ghi lại các đặc tính vật lý và hóa học của vật liệu.

Các chứng nhận đảm bảo chất lượng này thể hiện sự tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế của sản phẩm kim loại. ANSI và ASME là hai trong số các tiêu chuẩn quan trọng và phổ biến nhất yêu cầu thông tin MTR. Những tên gọi khác cho báo cáo thử nghiệm của nhà máy như sau:

  • Certified Mill Test Report
  • Certified Material Test Report
  • Mill Certification
  • Mill Inspection Certificate

 

Xem thêm: Tầng tum là gì ?

 

Chứng chỉ CO CQ là gì?

CO là một chứng từ nằm trong bộ chứng từ xuất nhập khẩu hàng hóa. CO hay C/O là viết tắt của từ Certificate of Origin dịch ra tiếng Việt là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Đây là chứng từ do nhà sản xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp để xác nhận nơi sản xuất ra hàng hóa. 

Đối với CO do nhà sản xuất cung cấp là dạng không chính thống nên không được hưởng các chế độ ưu đãi thuế quan của các nước nhập khẩu hàng hóa đó.

CQ hay C/Q là viết tắt của Certificate of quality dịch ra là giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn của nước sản xuất hoặc quốc tế. Mục đích của CQ là để chứng minh hàng hóa sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố kèm theo hàng hóa đó.

Hầu hết các cơ quan chứng nhận sản phẩm (hoặc các chứng nhận sản phẩm) đều được công nhận theo tiêu chuẩn quốc tế ISO / IEC Guide 65: 1996.

 

Xem thêm: Shopdrawing là gì ?

 

Các thông tin có trongMill test report

  • Số lượng vật liệu
  • Lớp vật liệu, Ví dụ 304/304L
  • Thông số Kỹ thuật 
  • Quy cách sản phẩm
  • Tính chất cơ học
  • Phân tích hóa học
  • Xử lý nhiệt (nếu có)
  • Chữ ký thanh tra được chứng nhận

 

Xem thêm: Qa Qc trong xây dựng là gì ?

 

Vì sao các sản phẩm hàng hóa cần có chứng chỉ CO CQ?

Việc yêu cầu chứng chỉ CO CQ cho sản phẩm nhập khẩu giúp đảm bảo chất lượng cho công trình. Căn cứ nội dung thoã thuận trong hồ sơ dự thầu, hợp đồng thi công.

Đối với CO, đơn vị sản xuất có quyền công bố tiêu chuẩn áp dụng cho hàng hóa của mình. Hoặc họ có thể cấp giấy chứng chỉ xuất xưởng. Tức là giấy chứng tỏ hàng hóa này là đợn vị đó sản xuất đúng chuẩn. Nó không phải là hàng giả, đơn vị đó chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa đó.

Còn giấy CQ phải do cơ quan độc lập có chức năng cấp cho hàng hóa đó.

Hiểu rõ CO CQ là gì rất cần thiết đối với người làm thủ tục hải quan. CO CQ cho biết nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa được sản xuất tại quốc gia nào đó. Việc này giúp nhà nhập khẩu biết hàng có được hưởng ưu đãi đặc biệt hay không. 

 

Xem thêm: Ký hiệu ø là gì ?

 

Mill test report tiếng Anh là gì ? 

Dịch từ tiếng anh ra chúng ta có nghĩa như sau: ( Nhà máy báo cáo thử nghiệm )

Hy vọng bài viết sẽ giải đáp thắc mắc khái niệm Mill test report là gì? Chứng chỉ CO CQ là gì? cho các bạn. Chúc các bạn có những thông tin hữu ích và có thể áp dụng vào công việc của mình.

Xem ngay: Báo giá nhân công sửa nhà đẹp tại tphcm

Các loại la phông trần nhà thông dụng nhất hiện nay trong xây dựng

la phông trần gỗ

Từ khi thị trường việt nam mở cửa thương mại, thì các mặt hàng dùng trong xây dựng nhà. Được nhập khẩu trực tiếp từ các nước trong khu vực nhiều, đã ảnh hưởng trực tiếp đến các nhà cung cấp vật tư trong nước.

Vì vậy giá thành cạnh tranh bởi nguồn cung cấp số lượng nhiều, nhân công giá rẻ, trong nguồn hàng nhập khẩu đó không thể không kế đến các vật liệu la phông trần nhà.

Vậy la phông trần nhà là loại vật liệu gì? nên dùng trần la phông nhựa hay là thạch cao? Tất cả sẽ được An Gia Lâm giải đáp giúp quý khách qua bài viết với nội dung các loại la phông trần nhà thông dụng nhất hiện nay trong xây dựng.

 

Xem thêm: Chi phí làm mái tôn bao nhiêu tiền 1m2 năm 2019

 

Trần la phông là gì?

Trần la phông là loại vật liệu bằng chất liệu nhựa hoặc thạch cao, gỗ, phương pháp thi công là dùng khung treo, vít, đinh, keo dán lên trên trần nhà, mục đích chống nhiệt, chống ồn, trang trí nhà cửa, do đặc tính nhẹ nên rất được nhiều người tin sử dụng hiện nay.

 

Xem thêm: Khám phá cách chọn màu sơn nhà theo phong thủy

 

La phông trần nhôm

Đây là loại vật liệu xuất hiện ít nhất là 10 năm nay.  Do chất liệu từ nhôm cao cấp nên chúng khá đắt tiền so với các sản phẩm khác. Sản phẩm la phông trần nhôm có chống nước, chống cháy rất tốtm nhưng cũng dễ bám bụi. Theo nghiên cứu của mỹ thì chúng không ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Đặc điểm của loại trần chất liệu nhôm này rất đa dạng về mẫu mã. Đa phần la phông trần nhôm được người dùng trong các không gian lớn như, nhà khách, hội trường, phòng họp…

 

Xem thêm: Khoảng cách lợp tôn với xà gồ là bao nhiêu

 

la phông trần nhôm

 

La phông trần thạch cao

Trần thạch cao hiện nay là loại chất liệu khá phổ biến. Chúng không chỉ đa dạng về mẫu mã mà chúng còn dễ dàng trong việc phối màu sắc phù hợp với phong thủy nhà cửa.

Trần thạch cao có nhiều loại, chúng tôi khuyên bạn nên dùng tấm chống ẩm, chống nước để thi công trần thạch cao.

 

Xem thêm: Mẫu trần thạch cao đẹp nhất hiện nay

 

la phông trần thạch cao

 

La phông trần gỗ

Gỗ là vật liệu thiên nhiên mang đến cảm giác gần gũi, thân thiện với con người và đặc biệt được sử dụng phổ biến trong thiết kế nội thất. Gỗ thường được dùng chế tạo ra các thiết bị nội thất văn phòng như:

làm bàn ghế, kệ tủ, các loại vách ngăn văn phòng, vách ngăn chịu ẩm, vách tiêu âm, vách di động, và các thiết bị nội thất gia đình cao cấp như: ốp tường, sàn nhà và trần nhà. Trần ốp gỗ mang đến sự sang trọng, hiện đại bậc nhất cho ngôi nhà của bạn.

 

Xem thêm: Một số lưu ý khi treo đèn chùm ở phòng khách

 

la phông trần gỗ

 

La phông trần nhựa 

Hiện nay, trên thị trường đã và đang phát sốt với loại vật liệu mới, có khả năng làm trần tốt , lại chịu nước, không mối mọt và thoáng mát đó chính là tấm nhựa pvc .

Trần nhà bằng nhựa PVC cũng là một trong những sự lựa chọn được nhiều người ưa chuộng bởi giá thành phải chăng giúp cho người sử dụng có thể tiết kiệm và tối ưu về tài chính.
Với trọng lượng nhẹ, linh hoạt, việc vận chuyển cũng được đánh giá là dễ dàng hơn nó phù hợp với những công trình nhà cao tầng.
Trần nhựa PVC là một chọn những giải pháp để tăng thêm giá trị thẩm mỹ cùng với khả năng cách nhiệt sẽ giảm thiểu hiện tượng ẩm ướt và giảm thiểu hiện tượng ngưng đọng nước gây ẩm mốc. Loại trần này được làm nhiều nhất ở khu vực nông thôn.

Xem thêm: Chia sẻ kinh nghiệm tự cải tạo nhà dân dụng

la phông trần nhựa

Trên đây, công ty An Gia Lâm đã đưa ra các loại la phông trần nhà thông dụng nhất hiện nay trong xây dựng. Mọi yêu cầu tư vấn thiết kế thi công cải tạo nhà ở mời bạn liên hệ trực tiếp với kiến trúc sư của chúng tôi để được tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc

Hotline: 0931 96 6869

Xem ngay: Bảng giá sửa chữa cơi nới nhà trọn gói

Tum là gì ? Tầng tum là tầng như thế nào trong xây dựng nhà dân dụng

tum là gì?

Thuật ngữ tum là gì? chắn hẵn quý vị đã nghe qua, nhưng chưa hiểu ý nghĩa của nó là gì? hiện nay khu vực nông thôn khá ưa chuộng về tum. Vậy tầng tum là tầng như thế nào trong xây dựng nhà dân dụng, nhà phố nó có chức năng gì?

Để giải đáp thắc mắc của quý vị, Công ty An Gia Lâm chúng tôi xin gửi đến bạn đọc bài viết dưới đây.

 

Xem thêm: Khoảng cách lợp tôn với xà gồ là bao nhiêu?

 

tum là gì?

 

Tầng tum là gì?

Tầng tum là tầng cuối cùng của ngôi nhà. Đây Là một từ dùng để diễn tả phần che chắn của cầu thang, tức là 1 phần tầng trên cùng của ngôi nhà, ở phần này thì chúng ta thường hay kết hợp thêm 1 phòng ngủ ở trên.

Chúng ta thường thấy phổ biến ở các ngôi nhà được xây dựng tại vùng quê. Rất ít bắt gặp tại thành thị. Có thể thấy hạng mục này tiết kiệm chi phí khi thi công, tăng tính thẩm mỹ và chống nóng rất tốt cho nhà.

 

Xem thêm: Sê nô là gì?

 

Vì sao nhà ống 2 tầng hay dùng tầng tum?

Khi chúng ta thiết kế nhà 2 tầng khi kết hợp với tầng tum sẽ khiến cho ngôi nhà thêm sang trọng, bề thế, đáp ứng được công năng mà chi phí xây dựng được giảm đi nhiều. Với chiều cao như tầng tum, khu vực trên này có thể bố trí 1 phòng ngủ, 1 phòng giải trí, 1 phòng thờ cho gia đình.

Đặc biệt của thiết kế nhà ống 2 tầng 1 tum này chính là khoảng không gian trên tầng tum được  được bố trí hợp lí cho tổng thể ngôi nhà đồng thời giải quyết vấn đề về độ thông thoáng, ánh sáng tự nhiên, gió và sự lưu thông của không khí cho nhà.

Nội dung bài viết trên của An Gia Lâm. Hy vọng với một vài chia sẻ có thể đã giúp quý vị có đáp án cho câu hỏi tum là gì, Tầng tum là tầng như thế nào trong xây dựng nhà dân dụng rồi. xin chào và hẹn gặp quý vị ở kỳ bài viết tiếp theo của chúng tôi nhé.

 

Xem ngay: Báo giá sửa nhà trọn gói tại thành phố hồ chí minh

Cách tính lưu lượng gió trong đường ống

Hầu hết chúng ta thường hay mắc những xai lầm về cách tính lưu lượng gió trong đường ống. Nhằm giúp các bạn dễ dàng hơn trong việc tính lưu lượng gió trong đường ống.

An Gia Lâm chia sẻ cho bạn một số quy ước, tính toán lượng gió truyền tải trong ống như sau. Hãy theo dõi bài viết sau nhé.

 

thiết kế thi công đường ống gió nhà xưởng

 

Xem thêm: Shopdrawing là gì ?

 

Cách tính lưu lượng gió trong đường ống 

Cách tính đường ống gió dựa vào điều kiện vận tốc.

+ Vận tốc trong ống gió cấp chính: 11 m/s.

+ Vận tốc trong ống gió hồi: 6 m/s.

+ Vận tốc trong đường ống gió thải: 6 m/s.

+ Vận tốc gió trong đường ống gió mềm cấp: 3.5 m/s.

+ Vận tốc gió tại cửa miệng gió cấp: 2.5 m/s.

+ Vận tốc gió tại các miệng gió: 2.5 m/s.

 

Xem thêm: Spec là gì ?

 

Cách tính đường ống gió dựa vào điều kiện tổn thất áp suất trên đường ống gió.

+ Tổn thất trên đường ống gió cấp là 1 Pa/m.

+ Tổn thất trên đường ống gió hồi 0.8 Pa/m.

+ Tính đường ống gió dựa vào điều kiện độ ồn.

+ Độ ồn tương ứng với vận tốc gió qua miệng gió:

Theo tiêu chuẩn ashare thì độ ồn của gió đi trong ống gió và miệng gió được quy định 

Miệng gió cấp

Độ ồn 45 – vận tốc gió 3.2 m/s.

Độ ồn 40 – vận tốc gió 2.8 m/s.

Độ ồn 35 – vận tốc gió 2.5 m/s.

Độ ồn 30 – vận tốc gió 2.2 m/s.

Độ ồn 25 – vận tốc gió 1.8 m/s.

 

Xem thêm: Xà gồ là gì?

 

Miệng gió hồi

Độ ồn 45 – vận tốc gió 3.8 m/s.

Độ ồn 40 – vận tốc gió 3.4 m/s.

Độ ồn 35 – vận tốc gió 3.0 m/s.

Độ ồn 30 – vận tốc gió 2.5 m/s.

Độ ồn 25 – vận tốc gió 2.2 m/s.

Phương pháp thiết kế đường ống gió

Có thể thiết kế đường ống áp suất thấp dựa theo 2 phương pháp chủ yếu sau:

  • Phương pháp giảm dần tốc độ (velocity reduction)
  • Phương pháp ma sát đồng đều (equal friction)

Mỗi phương pháp tính cho ta một kết quả khác nhau về kích thước đường ống, giá thành tổng thể, quạt gió, không gian lắp đặt, độ ồn và toàn bộ các phụ kiện như Tê, Cút, Thu, Mở, Chẽ nhánh kèm theo. Sau đây là một số đặc điểm và ứng dụng của từng phương pháp.

 

Xem thêm: Qs là gì ?

 

Phương pháp ma sát đồng đều

Phương pháp ma sát đồng đều là chọn tổn thất áp suất ma sát trên 1 mét ống Δpi cho tất cả các đoạn ống đều bằng nhau để tiến hành tính toán thiết kế đường ống gió. Phương pháp này đặc biệt thích hợp cho các hệ thống thuộc loại tốc độ thấp, được dùng phổ biến để thiết kế đường ống cấp, ống hồi và ống thải gió.

Chúng ta lựa chọn tiết diện điển hình của hệ thống thường chọn tiết diện đoạn ống chính ngay phía đẩy của quạt, và chọn tốc độ không khí thích hợp ứng với tiết diện đó.

Từ giá trị lưu lượng đã biết kết hợp với tiết diện và tốc độ ta xác định được tổn thất áp suất ma sát cho 1 mét chiều dài ống, và đại lượng Δpi này dùng để tính toán tất cả các đoạn ống chính và ống nhánh khác.

Để tránh phải sử dụng đồ thị tổn thất áp suất khá phức tạp, người ta lập bảng phần trăm lưu lượng phần trăm tiết điện để đơn giản hóa việc tính toán. 

 

Xem thêm: Qa Qc trong xây dựng là gì ?

 

cách tính lưu lượng trong đường ống

Trên đây là cách tính lưu lượng gió trong đường ống bằng công thức. Nếu như bạn vẫn băn khoăn hoặc cần tư vấn thêm về cách tính toán lưu lượng gió hãy liên hệ với công ty chúng tôi sẽ nhận được sự tư vấn tốt nhất !

Với nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực xây dựng và sửa chữa nhà trọn gói giá rẻ. Chúng tôi tự hào cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp, quy trình thi công đảm bảo khắt khe về tiêu chuẩn chất lượng. Đảm bảo mang đến cho khách hàng sự phục vụ tốt nhất !

xem thêm: Báo giá cải tạo nhà trọn gói năm 2019

Giải đáp tường thu hồi là gì? tác dụng tường thu hồi trong xây dựng

tường thu hồi là gì?

Tường thu hồi là một trong số những bộ phận thuộc kết cấu chịu lực của mái nhà. Phương pháp xây tường thu hồi, sau đó lợp vì kèo là một trong những giải pháp kết cấu mái được thực hiện rất phổ biến trong các công trình thi công xây dựng nhà ở dân dụng và công nghiệp ngày nay.

 

tường thu hồi là gì?

 

Xem thêm: Khoảng cách lợp tôn với xà gồ là bao nhiêu?

 

Tường thu hồi là gì?

Tường thu hồi là loại kết cấu đơn giản, kinh tế, lợi dụng tường ngang chịu lực để xây thu hồi làm kết cấu chịu lực. Tường thu hồi được xây theo độ dốc của mái, tường thu hồi đầu biên xây 220, tường thu hồi giữa xây 105.

Để tăng cường khả năng chịu lực cho tường thu hồi cần phải bổ trụ, khoảng 2m nên bổ trụ và tại vị trí gác xà gồ. Trong tường thu hồi  nên để thép chờ để liên kết với xà gồ. Khoảng cách giữa tường thu hồi không quá 4m, nếu lớn hơn nên dùng kết cấu vì kèo.

Bức tường đầu hồi từ phần ngang mái thì thu dần lại theo hình tam giác mà đỉnh là nóc nhà.  Vì vậy gọi là thu hồi. Thu hồi là công đoạn trong xây tường đầu hồi. Là từ ngữ chuyên ngành dùng để chỉ một loại tường trong cấu trúc ngôi nhà.

Hiện nay có tất cả gồm 4 loại mái dốc chính như sau

Mái một dốc : được sử dụng trong những công trình nhà dân dụng hình chữ nhật.

Mái hai dốc :được tạo thành ở hai đầu hồi nhà hai bức tường hình tam giác gọi là tường hồi bít dốc.

Mái bốn dốc : được cấu tạo bởi 4 mái nghiêng về bốn bên.

Mái bốn dốc kiểu hai chái : được hợp thành bởi mái hai dốc và mái bốn dốc.

 

Xem thêm: Giải đáp dầm console là gì?

 

Tác dụng của tường thu hồi

+ Đỡ vì kèo, đỡ hệ thống kết cấu chịu lực mái

+ Là một trong những thành phần cấu tạo trong kết cấu chịu lực của mái

Cấu tạo tường thu hồi bao gồm những gì?

Theo khái niệm tường thu hồi thường được xây bằng gạch và đá là chủ yếu với góc nghiêng phụ thuộc vào góc nghiêng của mái.

Thông thường đối với mái nhà có độ dốc lớn hoặc được giật cấp với độ nghiêng lớn thì việc thiết kế và thi công tường thu hồi cần phải đảm bảo được kết cấu của mái.

Nếu là nhà cấp 4, tường thu hồi thường là tường 110mm có bổ trụ đúng chỗ đặt xà gồ, nên làm cửa thông gió vừa để tiết kiệm tối đa nguyên vật liệu, vừa đảm bảo độ thoáng mát và nên xây giật cấp lớn là phương án hợp lý nhất.

Kết cấu tường ngang xây thu hồi của công trình được cho là giải pháp kinh tế hữu hiệu tuy nhiên nên lưu ý chiều rộng của các bước gian bị hạn chế tốt nhất nên nhỏ hơn hoặc bằng 4m.

Vì vậy trong trường hợp cần làm các bước gian rộng thì nên dùng hình thức cầu phong, kèo hoặc dầm nghiêng thay thế.

 

Xem thêm:  Vì kèo thép là gì? 

 

chi tiết bản vẽ tường thu hồi

 

Phương pháp làm mái phổ biến hiện nay

1Làm mái dốc

2 : Làm mái bằng

3 : Đổ trần bê tông

Hy vọng rằng những thông tin hữu ích trên đây của angialam đã giúp bạn có được hiểu biết cơ bản về tường thu hồi và cấu tạo, tác dụng của tường thu hồi trong xây dựng. Chúc bạn thành công và sớm có được ngôi nhà như ý muốn!

 

Xem thêm: Mật độ xây dựng là gì?

Spec là gì ? Thuật ngữ tiếng Anh ngành xây dựng

spec là gì?

Chắc hẳn chúng ta dù là sinh viên xây dựng hay kỹ sư đã đi làm, đều từng bối rối khi nghe hay đọc một tài liệu có nói đến một thuật ngữ xây dựng mà ta không biết hay không hiểu chính xác ý nghĩa của nó là gì? Đặc biệt một số thuật ngữ chúng ta thường nghe như spec là gì? đơn vị thi công tiếng anh là gì? Nhưng chúng ta không biết ý nghĩa của chúng là gì?

Mệnh Kim sơn nhà màu gì trong năm 2019 l Tư vấn màu sơn

mệnh kim nên sơn nhà màu gì?

Mệnh Kim sơn nhà màu gì trong năm 2019? Bạn có đang quan tâm đến vấn đề này? Và trong sự đa dạng của bảng màu tự nhiên, liệu rằng sắc màu là dành cho mệnh Kim?

Sơn nhà không chỉ là một cách làm đẹp cho không gian sống, mà còn là sự tuân thủ phong thủy về màu sắc với gia chủ. Qua bài viết sau đây của an gia lâm, bạn sẽ hiểu hơn các gam màu sơn tương sinh và xung khắc với người mang mệnh kim

 

màu vàng có hợp với người mệnh kim không?

Chọn màu sơn vàng theo mệnh kim

 

Vì sao cần coi trọng màu sắc sơn nhà theo mệnh kim

Không tự nhiên mà mọi người có thắc mắc gia chủ mệnh Kim sơn nhà màu gì, vì theo phong thủy đối với con người vô cùng quan trọng nhất là khi họ tiến hành làm nhà, cưới xin, đó là các mốc sự kiện quan trọng và có tính gắn bó dài lâu với họ. Nên càng suy xét kỹ để tạo được sự tương sinh, hòa hợp thì càng bền vững và may mắn.

 

Xem thêm: Các loại sơn nước tốt nhất hiện nay trên thị trường

 

mệnh kim nên sơn nhà màu gì?

Sơn nhà màu trắng sẽ mang lại may mắn cho gia chủ mệnh kim.

 

Dựa theo những ý nghĩa đó, mà màu sơn nhà cho mệnh Kim được quan tâm cũng không phải điều quá xa lạ. Khi dựng nhà bạn quan tâm chọn hướng, chọn bài trí nội thất, là đã nghĩ rằng nó ổn và hoàn hảo, nhưng vô tình bỏ qua màu sơn, là nhân tố mảnh ghép quan trọng trong phong thủy nhà ở. Một màu sơn hợp mệnh sẽ mang đến may mắn, xua đuổi tà khí, thu hút vượng khí, từ đó tạo được sự thuận lợi trong sự nghiệp, may mắn trong tình duyên, dồi dào hạnh phúc và trường thọ cho chủ nhân ngôi nhà đó.

 

Xem thêm: Sơn nhà có cần sơn lót không ?

 

Màu sơn nhà hợp tuổi cho người mệnh Kim

Nhiều người sẽ khá rối bời khi phải tìm đáp án cho việc mệnh Kim sơn nhà màu gì vì thực tế có rất nhiều màu mà bạn có thể biết nhưng chỉ có một số màu nhất định phù hợp với cung mệnh này. Vậy để chọn chính xác chúng ta cần làm gì?

Đầu tiên hãy chắc chắn bạn là một gia chủ mệnh Kim, vì xác định sai mệnh đồng nghĩa sai màu sơn, sẽ là kết quả không may mắn cho phong thủy nhà ở. Bạn sẽ dựa theo năm sinh để biết về cung mệnh của mình cũng như ý nghĩa của năm sinh đó la gì để chọn màu sơn nhà mệnh Kim.

Tiếp theo hãy xét đến bản chất của cung mệnh này, Kim là một trong ngũ hành mà ai cũng biết đến. Trong phong thủy, Kim có nghĩa là kim loại, đặc trưng với sắc trắng, sáng, vì vậy suy ra đại diện của nó sẽ là các màu sơn nhà màu vàng chanh, trắng.

Ngoài ra một căn cứ để bạn có thể bổ sung thêm vào bảng màu sơn nhà của mệnh Kim chính là các mệnh tương sinh khác, chúng ta biết rằng Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, như vậy màu sơn của mệnh Thổ và Thủy cũng sẽ hợp với gia chủ mệnh Kim này.

Suy ra chúng ta sẽ có thêm vào danh sách này màu nâu, màu vàng, màu tối, xanh thủy,…đều mang đến sự may mắn cho mệnh Kim.

 

Những màu sơn khắc với người mệnh kim  

Tính theo nguyên lý ngũ hành thì cho chúng ta thấy được rằng kim khắc mộc, mộc khắc thổ, thổ khắc thủy, thủy khắc hỏa, hỏa khắc kim

thì chúng ta đã thấy mệnh kim tượng trưng cho màu trắng sẽ khắc với mệnh mộc tượng trưng cho màu xanh lá, màu đỏ và màu hồng

các bạn trước khi sơn nhà nên chú ý các màu xung khắc, ông ba ta có câu nói rất hay và đúng ” có thờ có thiêng, có kiêng có lành” vậy nên chúng ta cần tránh sơn những gam màu như chúng tôi đã nêu trên sẽ giúp bạn phần nào giảm được vận xấu, ảnh hưởng đến tài lộc gia đình bạn.

Như vậy là bạn có thể thấy rằng để có được một ngôi nhà đúng phong thủy thì việc chọn lựa xem mệnh Kim sơn nhà màu gì là vô cùng quan trọng với gia chủ đó. Và những chia sẻ trên đây chắc chắn đã có thể giúp bạn gỡ rối được thắc mắc này.

Mỗi cung mệnh mang những ý nghĩa khác nhau, đại diện cho những yếu tố không giống nhau vì vậy mà bước chọn lựa màu sơn cần được đáp ứng sự tương sinh, mới có thể mang đến bình an và may mắn cho những thành viên trong gia đình đó. 

Có thể bạn quan tâm: Bảng báo giá sơn nhà giá rẻ nhất tphcm

Xà gồ là gì? Công dụng của xà gồ trong xây dựng là gì ?

xà gồ là gì?

Xà gồ là một cấu trúc ngang của mái nhà. Nó giúp chống đỡ sức nặng của vật liệu phủ, tầng mái và được hỗ trợ bởi các các bức tường xây dựng hoặc là vì kèo gốc, dầm thép .

Xà gồ là gì? Công dụng của xà gồ trong xây dựng là gì ?

  • Để đỡ được trọng lượng của phần mái phủ, xà gồ phải đảm bảo chất lượng, có độ cứng tốt.
  • Có độ bền cao, trọng lượng nhẹ để giảm nhẹ bởi trọng lượng xuống phần tường và móng.
  • Có giá cả hợp lý, giúp tiết kiệm chi phí khi tiến hành xây dựng.
  • Xà gồ không dễ cháy, chống mọt, chống bị mục, không rỉ sét… giúp đảm bảo độ an toàn và bền vững cho công trình.
  • Làm khung cho nhà xưởng, làm đòn thép, kéo thép cho các công trình xây dựng nhà xưởng, kho chứa đồ.
  • Làm nhà khung, nhà mái các công trình dân dụng.
  • Làm đòn tay thép cho gác đúc, nhà tiền chế, thùng xe và các loại nhà tiền chế khác.
  • Thanh xà gồ được làm từ thép mạ hợp kim nhôm kẽm.Với các kiểu dáng như chữ C, U,I,Z được chấn sóng nằm tăng độ cứng cho sản phẩm.

 

xà gồ là gì?

 

Xem thêm: Khoảng cách lợp tôn với xà gồ là bao nhiêu?

 

Hình dạng của các loại xà gồ

Xà gồ có các loại như: xà gồ chữ Z, Chữ I,U,C

Vật liệu:Thanh xà gồ được làm từ thép mạ hợp kim nhôm kẽm.Với các kiểu dáng như chữ C, U,I,Z được chấn sóng nằm tăng độ cứng cho sản phẩm.

Với độ cứng cũng như độ bền và không rỉ mà xà gồ được sử dụng chủ yếu trong các công trình xây dựng để tạo nên độ vững chắc cho các công trình.Tùy từng loại công trình mà sẽ sử dụng các loại xà gồ chữ U,I,C,Z cho hợp lý.

 

công dụng của xà gồ là gì?

 

Lưu ý khi thiết kế xà gồ

Khi thiết kế xà gồ trước hết phụ thuộc độ dài của tấm lợp được sử dụng và vào tải trọng của mái phụ. Bên cạnh đó, trọng lượng của tấm lợp cũng tương đối quan trọng trong vấn đề thiết kế xà gồ.

Nếu như tấm lợp có trọng lượng nặng, thì ta sẽ phải tốn nhiều xà gồ hơn, hệ vì kèo sẽ mà trở nên nặng  hơn. Còn khi chọn sử dụng tấm lợp nhẹ, ta không cần phải tốn quá nhiều chi phí cho hệ vì kèo, xà gồ.

Xà gồ thường được cân đối tỷ số chiều dài so với độ sâu là 1/32. lớp ván gỗ và tấm kim loại sử dụng cho tường và mái thì phải có sự tương ứng với chiều dài và tải trọng của các xà gồ mái.

Tấm lợp mái được sử dụng như một màng chắn động đất, gió cùng với một hệ thống giằng ngang bên dưới. Khoảng cách giữa các xà gồ tường và xà gồ mái nhà thường là từ 4 – 6 fit.

Thanh treo được sử dụng để truyền tải trọng lực của xà gồ cho 1 bộ phận hỗ trợ. Bên cạnh đó, nó còn được nhằm kiểm soát độ lệch của dầm được tăng cứng và xà gồ.

Thanh treo phải được trang bị cho toàn bộ chóp mái nhà và phải cân bằng bởi 1 số vị trí tương ứng phía đối diện của các chóp mái.

Để tăng độ cứng ngang thì đòn đỉnh mái được gắn chặt với nhau ở các điểm khác dọc theo chiều dài của chúng.

 

Xem thêm: Vì kèo thép là gì?

 

xà gồ làm gác

 

Áp dụng xà gồ vào trong thi công xây dựng

Hiện nay hầu hết tại các dự án lớn nhỏ như nhà dân dụng, nhà cấp 4, nhà xưởng, biệt thự, nhà trọ, chúng ta thường thấy sử dụng các loại thép hộp để làm xà gồ vì thép hộp rất sẵn và có nhiều chủng loại được bán ở các cửa vật liệu xây dựng. Khi sử dụng loại này, chủ đầu tư sẽ tiết kiệm được chi phí so với loại bê tông dán ngói, độ bền công trình và thẩm mỹ tốt.

Kết bài:

Trên đây angialam.vn đã cung cấp một số thông tin về khái niệm xà gồ là gì? cũng như công dụng của xà gồ trong xây dựng. Hi vọng bài viết này sẽ đem lại những thông tin bổ ích cho bạn.

Chi phí làm mái tôn bao nhiêu tiền 1m2 năm 2019

Mỗi khi xây nhà hoặc sửa nhà tổng thể thì hầu như ai cũng thay mái tôn, chắc chắn rằng khi lợp mái tôn, thì hầu như gia chủ nào cũng có câu hỏi, chi phí làm mái tôn bao nhiêu tiền 1m2. Đây chính là một trong những mối quan tâm hàng đầu của gia chủ. Để giải đáp câu hỏi trên, công ty An Gia Lâm sẽ nêu ra các vấn đề như chi phí thi công mái tôn, quy trình lợp mái tôn, cũng như kinh nghiệm lợp mái tôn, mời quý gia chủ tìm hiểu qua bài viết sau đây của chúng tôi.

 

làm mái tôn nhà bao nhiêu tiền 1m2 năm 2019

 

Lợp, thay mái tôn nhà là gì?

Lợp thay mái tôn nhà là một trong những hạng mục công trình xây dựng, sửa chữa nhà được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay. Bạn có thể thấy mái tôn xuất hiện như nhà cấp 4 lợp mái tôn, nhà trọ sinh viên, biệt thự, nhà phố, mái tôn ở sân bãi gửi xe, quán nhậu, nhà hàng, nhà xưởng, nhà máy, kho…đều sử dụng mái tôn là chủ yếu.

Vì sao phải thay mái tôn nhà ?

Không phải ngẫu nhiên mà nhiều người chọn làm mái tôn thay cho gạch, ngói khi chúng có nhiều ưu điểm vượt trội:

Tính bền nhẹ:

Không cồng kềnh mà mái tôn sở hữu trọng lượng nhẹ, nhưng cũng siêu bền không thua mái ngói hoặc mái bê tông.

An toàn và bền vững:

Nhờ có kết cấu thép mà mái tôn được gắn kết với nhau một cách vô cùng an toàn, chắc chắn, kiên cố đến từng mối hàn.

Tính ứng dụng cao:

Với thời tiết nắng mưa thất thường như ở Việt Nam, nhiệt độ luôn duy trì cao ở 20 độ C thì mái tôn chính là lựa chọn thích hợp nhất thách thức mọi điều kiện thời tiết. Đặc biệt không bị sâu mọt phá hủy như gỗ hay nứt như bê tông cốt thép.

Tiết kiệm chi phí:

Giá làm tôn hiện nay thấp hơn rất nhiều so với các vật liệu khác. Hơn nữa mái tôn cũng có tuổi thọ dài, không phải tốn chi phí đi kèm với nguyên liệu phụ nên tiết kiệm nhiều chi phí. Bên cạnh đó chi phí bảo trì, bảo dưỡng cũng thấp hơn nhiều. 

 

Xem thêm: Khoảng cách lợp tôn với xà gồ là bao nhiêu?

 

Chi phí làm mái tôn bao nhiêu tiền 1m2 – Giá dịch vụ lắp đặt mái tôn trọn gói giá rẻ 2019

Để xác định chính xác chi phí làm mái tôn trên 1m2 bao nhiêu tiền. Bạn cần phải nắm rõ bảng giá của từng loại sản phẩm tôn khác nhau. Theo dõi bảng giá ngay bên dưới :

 

tôn bao nhiêu hiện nay?tôn bao nhiêu tiền 2019tôn bao nhiêu tiền 1m2?lợp tôn bao nhiêu tiền 1m2?giá tôn bao nhiêu tiền?

Giá nhân công lợp mái tôn nhà theo m2

Đơn giá này không giống nhau đối với mọi công trình. Bởi nó còn phụ thuộc vào độ phức tạp về kiến trúc mái, phương pháp thi công của từng công trình khác nhau.

  • Giá thi công mái tầng 1: 55,000 vnd / 1m2
    Giá thi công mái tầng 2: 120,000 vnd / 1m2
    Giá nhân công bắn mái tầng 3: 140,000 vnd / 1m2
  • Các tầng cao hơn khảo sát thực tế, báo giá

Ghi chú: 

Bảng giá nhân công lợp mái tôn thường không bao gồm vật liệu, nhân công sẽ chuẩn bị sẵn đồ nghề như: khoan bắn, máy hàn, kìm, kéo, búa…dụng cụ thi công.

Bảng giá trên để khách hàng tham khảo. Để biết đơn giá thi công lợp mái tôn chính xác cho công trình của bạn, vui lòng liên hệ trực tiếp với công ty xây dựng An Gia Lâm.

Dịch vụ thi công thay mái tôn nhà ở trọn gói tphcm

1. Hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế thi công mái tôn

2. Giá cả cạnh tranh nhất luôn đặt uy tín của công ty và lợi ích của khách hàng lên trên

3. Tư vấn lựa chọn khung sườn hợp lý đảm bảo kết cấu chịu lực cũng như tránh gió bão

4. Đội ngũ thợ chuyên nghiệp thi công sẽ đem đến các công trình an toàn tiết kiệm chi phí.

5. Thời gian diễn ra thi công nhanh chóng và sử dụng vật liệu mái lợp tốt nhất cho mọi công trình

Có thể bạn sẽ quan tâm: Báo giá sửa chữa nhà trọn gói tại an gia lâm

Shopdrawing là gì ? Bản vẽ shop drawing là gì ?

shop drawing là gì ?

Để triển khai thi công ngoài công trường thì phải cần đến shop drawing. vậy Shop drawing là gì? khi nào chúng ta cần bản vẽ shop drawing. Mời các bạn cùng angialam.vn tìm hiểu rõ về khái niệm này nhé.

Shop drawing là gì ? Bản vẽ shop drawing là gì ?

Shop drawing là bản vẽ thi công do bên nhà thầu thi công vẽ và trình lên đơn vị tư vấn giám sát. Bản vẽ shop drawing cho biết chính xác khối lượng vật tư thiết bị cho công trình. Cũng như những thông số của vật thư thiết bị đi kèm phục vụ công tác thi công.

 

Có thể bạn sẽ quan tâm:

1 lít sơn bằng bao nhiêu kg

1cc bằng bao nhiêu ml, lít, m3?

Mật độ xây dựng là gì?

Trend là gì?

Thước lỗ ban là gì?

 

Tầm quan trọng của bản vẽ Shop drawing

Bản vẽ shop drawing được triển khai từ bản vẽ mời thầu và bản vẽ thiết kế cơ sở basic design. Vì vậy so với bản vẽ basi design thì shop drawing đầy đủ hơn và đủ điều kiện để thi công.

Shop drawing là một phần trong hợp đồng thi công của các nhà thầu. Nó là cơ sở để thi công, kiểm tra nghiệm thu và triển khai bản vẽ hoàn công. 

Các hạng mục ốp lát, sửa nhà, shop drawing hạng mục thi công trần vách thạch cao, thi công quán cafe… đều cần đến shop drawing.

 

shop drawing là gì ?

 

Để trở thành một shop drawer giỏi bạn phải làm gì?

Kỹ năng vẽ autocad

Đây là một kỹ năng không thể thiếu nếu bạn muốn trở thành một shop drawer. Khối lượng công việc là rất lớn nên việc thành thạo Autocad sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian khi triển khai thi công. 

Am hiểu về thiết kế các hệ thống, bản vẽ của hệ thống nào thì bạn cần hiểu cơ bản về thiết kế của hệ thống đó. Cần hiểu rõ nguyên lý cấu tạo của hệ thống, các bản kỹ mặt bằng và mặt cắt chính và các bản vẽ chi tiết.

Cần ra công trường để được thực tế: Những người càng thi công nhiều thì vẽ bản vẽ Shop Drawing càng nhanh và càng chính xác, do những người này đã có kinh nghiệm, họ hình dung các mặt cắt một cách dễ dàng. Nhiều kỹ sư thiết kế tuy đã thiết kế rất nhiều công trình tuy nhiên khi triển khai bản vẽ Shop Drawing rất lúng túng, thậm chí còn không vẽ được do chưa có kinh nghiệm thực tế.

Kết bài:

Nói tóm lại là làm shop drawing không dễ cũng không khó như chúng ta nghĩ. Dễ với những anh em đã có kinh nghiệm thực chiến nhiều năm trên công trường, Nhưng với những anh em mới bước chân vào ngành thì sẽ khó.

Suy cho cùng cũng có một số anh em dấu nghề, tâm lý luôn luôn sợ người khác hơn mình, cuối cùng thì chỉ biết một mảng kiến thức nhỏ nhoi trong cái thế giới xây dựng rộng lớn này. Có câu nói rất hay ” người giỏi là người biết làm những cái mà người khác có học cũng không thể làm được “

Cho đi những gì mình biết, thì sẽ nhận lại giá trị gấp trăm lần giá trị đó, còn hơn ôm khư khư như của hồi môn để lại vậy!

Bảng tra mác xi măng – Định mức mác bê tông trong xây dựng

Trong công trình xây dựng nhà, việc tính toán bê tông cốt thép trước khi tiến hành thi công rất quan trọng. vậy bạn đã biết bảng tra mác vữa xi măng cũng như định mức mác bê tông trong xây dựng chưa? để tính tính toán vật liệu, mà vật liệu quan trọng mà bất kỳ công trình nào cũng phải có đó là xi măng và bê tông. Mời bạn đọc tìm hiểu qua bài viết của angialam.vn nhé.

 

bảng tra mác xi măng bê tông

 

Mác xi măng là gì?

Mác xi măng được hiểu là tên gọi theo các tiêu chuẩn của của Việt Nam. Tiêu chuẩn này được dịch lại từ tiêu chuẩn của Liên Xô và được sử dụng rộng rãi đến bây giờ. Mác xi măng là cường độ chịu nén của hình lập phương kích thước 15x15x15 cm. Thông thường được bảo dưỡng trong điều kiện tiểu chuẩn trong 28 ngày. 

 

Có thể bạn sẽ quan tâm:

Chi phí đổ 1m2 sàn bê tông nhà dân dụng?

Bao xi măng bao nhiêu kg?

1m3 cát bằng bao nhiêu kg ?

Cách tínhvật liệu xây nhà 

Khoảng cách lợp tôn với xà gồ là bao nhiêu

 

Bảng tra mác bê tông

Cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông, khi dùng xi măng PCB.30, sử dụng cốt liệu đá dăm 1×2 cm, độ sụt 2:4 cm.

mác xi măng PCB 30

Cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông, khi dùng xi măng PCB.40, PC HS40, sử dụng cát mịn, độ sụt 2:4 cm.

mác xi măng PCB 40

Bảng tra mác xi măng

bảng tra mác xi măng

định mức mác xi măngmác xi măng hà tiênđịnh mức mác vữa xi măng

 

Chú ý trong thi công đổ bê tông

Thông thường lượng nước được pha trộn dựa trên kinh nghiệm thực tế của các đơn vị thi công, hoặc có thể theo chuẩn đề xuất của mỗi hãng sản xuất.

  • Nếu ít nước, hồ vữa khô, khó thi công, bê tông không phát triển được hết cường độ.
  • Nếu nhiều nước, hồ vữa nhão, dễ thi công, nhưng mác bê tông sẽ lâu phát triển, tốn kém nhiều hơn.
  • Giải quyết mâu thuẫn này, người ta dùng các kỹ thuật hỗ trợ (trộn bằng máy, quay ly tâm, thêm phụ gia) để dùng một lượng nước tối thiểu, nhưng thi công lại dễ dàng.
  • Về nguyên tắc: không có một công thức cố định nào về tỷ lệ nước trong bê tông hoặc trong hồ vữa, mà nên thí nghiệm tại chỗ, vì còn phù thuộc vào các yếu tố cụ thể lượng xi măng, độ ẩm của cát, độ hút nước của cốt liệu.

Kết bài:

Có thể thấy việc hiểu và áp dụng bảng tra mác xi măng  và Định mức mác bê tông trong xây dựng vào xây dựng công trình an toàn hơn. Hiệu quả cao cũng như bền bĩ, thời gian sử dụng lâu hơn rất nhiều.

Qa Qc trong xây dựng là gì ? Công việc của Qa Qc là làm gì ?

qa qc là gì?

Bạn đã từng nghe đến thuật ngữ chuyên ngành QC, QA. Hiện nay có khá nhiều bạn thật sự chưa hiểu rõ vị trí cũng như công việc của QA, QC trong xây dựng. Nếu bạn chưa hiểu rõ về khái niệm, công việc và các phân biệt hãy cùng angialam.vn theo dõi bài viết Qa Qc trong xây dựng là gì ? Công việc của Qa Qc là làm gì ? nhé

 

Khái niệm QA là gì?

QA là viết tắt của Quality Assurance là bộ phận Đảm bảo chất lượng. Công việc chính của kỹ sư QA là thiết lập và đưa ra các quy trình về hệ thống quản lý chất lượng.

Đây là bộ phận có quyền và trách nhiệm quy định sẽ đặt khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm ở công đoạn nào; kiểm tra sản phẩm theo phương pháp, tiêu chuẩn nào; dùng dụng cụ gì để kiểm tra; sản phẩm đạt được mức độ nào sẽ được công nhận là chính phẩm.

 

Có thể bạn sẽ quan tâm:

autodesk recap là gì?

Giải đáp dầm console là gì?

Boq là gì ?

Vì kèo thép là gì?

Lộ giới là gì? 

 

Công việc của Qa như sau

  • Đánh giá nội bộ hệ thống quản lí chất lượng hàng năm công ty và tham gia cải tiến sản xuất.
  • Lưu hồ sơ và các chứng nhận năng lực theo quy trình và quy định.
  • Đánh giá các nhà cung cấp, nhà thầu phụ thực hiện công việc tại công ty.
  • Huấn luyện và nhắc nhở các bộ phận liên quan về việc áp dụng hệ thống, tiêu chuẩn và quy trình cũng như những thay đổi cho phù hợp với nhu cầu thực tế.

Khái niệm Qc là gì?

QC là chữ viết tắt của chữ Quality Control là người chịu trách nhiệm thực hiện công việc kiểm tra chất lượng phần mềm. Có 2 vị trí QC thông thường là manual QC và automation QC đòi hỏi kỹ năng lập trình.

Công việc của Qc như sau

  • Lập kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu
  • Lưu hồ sơ các hạng mục kiểm tra.
  • Lập báo cáo về sự không phù hợp xảy ra trong quá trình kiểm tra.
  • Lập báo cáo khắc phục và phòng ngừa trong quá trình sản xuất, thi công 
  • Thông tin với giám sát khách hàng hoặc đơn vị tư vấn giám sát, chủ đầu tư về tình hình chất lượng sản phẩm.

 

qa qc là gì?

Vai trò và nhiệm vụ của QC- Qa trong xây dựng

  • Yêu cầu trình độ nhất định đối với các kỹ sư, kiến trúc sư.
  • Kiểm tra và phê duyệt bản vẽ.
  • Tiêu chuẩn và chất lượng cho các loại vật liệu đề xuất trong bản vẽ.
  • Sự chính xác và thống nhất giữa các bộ môn kiến trúc, kết cấu, ME.

Vai trò và nhiệm vụ của QC và QC ngoài công trường

  • Kiểm tra công tác trắc đạc, tim cos ngoài công trường.
  • Kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào như xi măng, gạch, cốt thép, cốp pha.
  • Kiểm tra các phương tiện máy móc phục vụ trên công trường: máy lu, máy xúc, ủi, cẩu.
  • Kiểm tra độ chính xác và và chất lượng các cấu kiện móng băng, nền, cột dầm sàn.
  • Giám sát quá trình thi công lắp dựng nhà thép tiền chế….
  • Kiểm tra thi công hoàn thiện như xây trát ốp lát, sơn nước nhàthi công hệ thống điện, nước.
  • Kiểm tra công đoạn thiết kế thi công sân vườn, tiểu cảnh và các hạng mục phụ trợ khác..

 

Phân biệt giữa QA và QC 

Rất nhiều người nhầm lẫn giữa công việc của QC và QA, do cả 2 lĩnh vực này đều cùng làm quản lý về chất lượng, tuy nhiên tính chất về công việc, mô tả công việc của 2 lĩnh vực này là hoàn toàn khác nhau.

Tuy vào cơ cấu của các bộ phận của những công ty khác nhau mà QC và QA có thể gộp chung hay tác riêng. Tại những quy mô hệ thống chuẩn mực, hầu hết 2 lĩnh vực này đều được tách riêng với những công việc hoàn toàn khác nhau.

Kết bài

Nói ngắn gọn QA là bộ phận bao quát, chịu trách nhiệm tổng thể về tiêu chuẩn, quy trình kiểm tra để đảm bảo chất lượng. QC là bộ phận thực hiện những quy định, hướng dẫn của QA, kiểm tra chất lượng cụ thể của sản phẩm hoàn thiện hay các công đoạn trong sản xuất.


Công ty An Gia Lâm chuyên thiết kế thi công nhà dân dụng và công nghiệp với hơn 10 năm kinh nghiệm. Cùng đội đội ngũ thiết kế, kỹ sư xây dựng giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết sẽ mang đến cho quý khách những công trình vững chắc cùng hiệu quả kinh tế.

Nếu bạn đang có nhu cầu sửa chữa nhà đẹp thì hãy nhanh chóng liên hệ ngay với chúng tôi để tận hưởng những dịch vụ chất lượng nhất.

Qs là gì ? Kỹ sư qs là gì ? Quantity surveyor là gì ?

qs là gì?

Qs là gì ? Kỹ sư qs là gì ? Quantity surveyor là gì ? Được hiểu là kỹ sư phụ trách về khối lượng trên công trình, có thể bóc tách khối lượng chào thầu, khối lượng nghiệm thu và khối lượng thanh toán được tiền với bên chủ đầu tư. 

 

qs là gì?

 

Qs là gì ? 

QS hay còn gọi là Quantity Surveyor, là kỹ sư dự toán. Kỹ sư QS có thể làm việc cho Nhà thầu xây dựng hoặc ở công trường.

 

Có thể bạn sẽ quan tâm:

Boq là gì ? 

Vì kèo thép là gì?

Lộ giới là gì?

Mật độ xây dựng là gì?

Trend là gì?

 

Nhiệm vụ Kỹ sư QS là gì?

Kiểm tra hồ sơ dự toán do đơn vị Tư vấn thiết kế lập trong giai đoạn thiết kế thi công, tính pháp lý của TVTK, Mã đầu việc, khối lượng, đơn giá.

Cung cấp đầu mục khối lượng dự toán, chủng loại thiết bị vật tư cho Phòng đấu thầu để tiến hành mời thầu

Phối hợp với các phòng ban khác: Phòng đấu thầu, Ban quản lý dự án, Phòng vật tư để kiểm tra, xác nhận các công tác phát sinh trong giai đoạn thi công

Cập nhật, điều chỉnh khối lượng các hạng mục phát sinh vào hồ sơ dự toán của dự án.

Kiểm tra khối bảng khối lượng nhà thầu gửi lên phục vụ công tác thanh quyết toán

Công việc của 1 kỹ sư QS phải làm

Tham mưu, kiểm tra và có ý kiến về khối lượng, chất lượng đối với các đơn vị được đề xuất trúng thầu.

Lập dự toán cho các dự án công trình, cập nhật, điều chỉnh khối lượng các hạng mục phát sinh vào hồ sơ dự toán của dự án.

Thực hiện hồ sơ thanh quyết toán, chủ yếu là các công trình sử dụng nguồn ngân sách nhà nước

Kiểm soát tiến độ thực hiện hồ sơ chất lượng, khối lượng của gói thầu.

Tập hợp các bản vẽ biện pháp thi công và thuyết minh bản vẽ thi công. Thuyết minh an toàn do bộ phận kỹ thuật thực hiện…

QS phải là người có kỹ năng giao tiếp với mọi người, kỹ năng làm việc với các hồ sơ, hiểu biết cách làm việc của nhà thầu và thành thạo các chương trình, phần mềm sử dụng trong chuyên ngành.

Để làm một kỹ sư QS giỏi cần có yếu tố sau:

Công việc của QS đa phần là ngồi trên máy tính với bản vẽ Cad, bảng Excel Revit, Dự toán GXD, Dự thầu GXD, QLCL GXD, Thanh Quyết toán GXD, việc nào công cụ ấy thật chuyên nghiệp và rõ ràng, mạch lạc và giỏi chuyên môn cũng như kỹ năng sử dụng các phần mềm phục vụ công việc.

Hiểu rõ, chính xác về quản lý dự án, quản lý chi phí đầu tư, hồ sơ quản lý chất lượng. Các thủ tục quyết toán và các quy định hiện hành có liên quan.

Hiểu rõ về Spec của dự án để nhanh chóng phát hiện ra các lỗi của nhà thầu hay các phòng ban khác khi đề xuất vật liệu không giống với các yêu cầu ghi trong Spec

Nắm được tiến độ và các thay đổi phát sinh trong quá trình thực hiện toàn bộ dự án.

Kết bài

Trên đây là những thông tin về Qs là gì ? Kỹ sư qs là gì ? Quantity surveyor là gì ? cũng như các công việc, yếu tố trong lĩnh xây dựng. Những kiến thức mà angialam.vn vừa chia sẻ có thể giúp bạn nhiều trong công việc một cách tốt nhất.

Hướng dẫn cách làm cửa lùa và quy trình lắp đặt chi tiết nhất

hướng dẫn làm cửa lùa

Cửa lùa nhôm kính, cửa cuốn, cửa lùa nhà vệ sinh, cửa lùa phòng ngủ chúng ta thường bắt gặp ở những nhà dân dụng, nhà cấp 4, căn hộ chung cư, nhà trọ, biệt thự, nhà cao tầng. Sản phẩm cửa lùa hiện nay vẫn đang rất hưng thịnh, bởi giá thành sản xuất rẻ mà lại bền đẹp.

Là sự lựa chọn của rất nhiều gia đình việt hiện nay. Vậy các bạn đã biết cách làm cửa lùa như thế nào chưa? Hôm nay chúng tôi lại chia sẽ cách làm cửa lùa và lắp đặt cửa dễ dàng nhất cho bạn nào muốn tự tay mình làm những bộ cửa nhé.

 

hướng dẫn làm cửa lùa

 

Cửa lùa là gì? Cách làm cửa lùa như thế nào ?

Cửa lùa là cửa dạng trượt ngang từ phải sang trái hoặc ngược lại, có 1 thanh ray gắn cố định trên đầu cửa, có banh xe bạch đạng xoay, khi lắp đặt vào cửa ngăn phòng nhìn rất nhỏ gọn, và được kết hợp với song cửa để chống trộm. Thường thấy các thiết kế cửa trượt lùa chủ yếu được sử dụng làm cửa thông phòng trong nhà để nới rộng các không gian của các phòng chức năng khác.

Có thể bạn sẽ quan tâm:

Khoảng cách lợp tôn với xà gồ là bao nhiêu

Hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn quốc tế iec

Thủ tục xin giấy sửa chữa nhà ở mới nhất 2019

kích thước cửa sổ nhà ở thông thường là bao nhiêu ?

Hướng dẫn cách lắp đặt mạch điện cầu thang

 

Hướng dẫn cách làm cửa lùa và quy trình lắp đặt đơn giản nhất

Đầu tiên: Khi đã tính toán kỹ các cây nhôm làm cửa bắt đầu quá trình cắt nhôm. Cây nhôm khuôn được tính toán cho phù hợp. Đối với số đo thực tế thì bạn nên trừ bì khuôn bao từ 3mm-5mm để khi lắp đặt được vừa vặn và khít cửa. Thông thường nhôm được cắt hai cây đứng và 1 cây ngang trên. Các đoạn nhôm được ghép với nhau bằng các ke nhôm cố định các thanh nhôm vào thành khuôn cửa chắc chắn.

Khâu Chuẩn bị trước khi làm cửa lùa

  • Đầu tiên chúng ta sẽ cần có một bản vẽ mẫu cửa chi tiết về loại cửa mà bạn muốn làm
  • Sử dụng một thanh nhôm aluminium
  • Kiểm tra máy móc trước khi làm việc
  • Đo và tính toán các kích thước giữa các thanh nhôm xem độ dài bao nhiêu, chéo 1 hay 2 đầu.

Tiến hành cắt các thanh nhôm để ghép lên cửa.

Lựa chọn bộ cửa có thanh nhôm dài nhất cắt trước rồi lần lượt đi xuống các thanh nhỏ nhất để làm sao tận dụng được hết các thanh nhôm, hạn chế các đề C cửa nhôm thừa. Các thanh nhôm có chiều dài dưới 30cm thì bị loại bỏ.

Sau khi cắt xong các thanh nhôm vuông góc chúng ta tiến hành cắt góc cho các thanh nhôm. Các góc sẽ được cắt với 45 độ để 2 thanh nhôm ghép với nhau được vuông góc

Chú ý:

Nên kiểm tra kỹ 3 đến 4 thanh nhôm đầu tiên cắt để tránh sai số trong máy móc. Hầu hết các máy móc hiện đại đều cài kích thước tự động để cắt thanh nhôm. Vì vậy để tránh sai sót cho cả lô hàng thì bạn lên kiểm tra đều đủ cả công cụ đo máy móc lẫn đo đạc thủ công.

Khâu Khoan lỗ

Khoan lỗ thoát nước cho cửa: Khi khoan xác định lỗ thoát dựa vào bản thiết kế.

Cửa mở quay vào trong:

Khoan lỗ thoát nước bên mặt to của thanh khung phía dưới cửa hoặc không cần đục lỗ thoát nước đối với các thanh có lỗ đặt lõi thép lệch ra bên ngoài.

Cửa trượt:

Phần khung cửa khoan lỗ thoát nước ra bên mặt ngoài của thanh khung phía dưới cửa.

Điều chỉnh máy khoan sao cho mũi khoan không được khoan thủng vách ngăn chứa lõi thép.

Khi khoan: 

Dùng mũi khoan đường kính 4 đến 5mm.

Khoan lỗ thoát nước có chiều dài 30mm.

Cửa hệ 1000 đến 1500mm khoan 2 lỗ, 500 đến 700mm ta khoan 1 lỗ rồi cộng thêm để khoan tiếp.

Lỗ thoát nước xuống phải lệch hơn so với lỗ thoát ra khoảng 150mm như vậy vừa thoát nhanh vừa đảm bảo cách âm cách nhiệt.

Ráp các phụ kiện kính cửa với nhau

Lắp bản lề ở trên, tính từ mép khung cửa xuống phía dưới 18cm-23cm.

Đối với lắp bản lề phía dưới thì bạn hãy tính từ mép dưới khung cửa trong khoảng 18cm-20cm

Đối với lắp bản lề ở giữa thì phải lấy bản lề trên và dưới để làm chuẩn.

Bản lề phải lắp cho chính xác và cân đối nhất.

Gắn thanh nẹp của khóa vào cánh cửa, trong quá trình năm phải lấy tay giữ chốt lại sao cho vị trí chính xác, rồi dùng thìa khóa để thử lại rồi mới bắt vít.

Tiếp theo gắn bánh xe, bánh xe phải được lắp vào bên dưới của cánh cửa và có vị trí lắp bắt đầu cách mép từ 30mm-80mm. Gắn miếng giảm chấn và thanh đứng của cánh cửa.

Công đoạn luồn giăng kính

Giăng kính sẽ được lắp vào phần trong của các khung cánh cửa

Giăng khung chỉ có thể dùng lắp cho cánh và phần khung của cánh cửa

Giắng lông sẽ được luồn đủ khắp chiều dài của phần thành ốp cánh.

Cuối cùng là cắt nẹp kính

Cắt đúng với kích thước thực tế

Cắt đúng góc theo bản vẽ kỹ thuật.

Đưa kính vào trong và chỉnh đều 4 góc

Dùng búa cao su để đóng nẹp kính

Thanh nẹp nào ngắn đóng trước, còn thanh nẹp dài đóng sau.

Đây là các bước trong cách làm cửa nhôm kính dạng lùa. angialam với hướng dẫn cách làm cửa lùa và quy trình lắp đặt chi tiết nhất. hy vọng các bạn có thể dữa vào bài hướng dẫn này, có thể áp dụng ngay vào công trình của mình ngay.

Những mẫu cửa lùa, cửa trượt đẹp – tiết kiệm không gian cho nhà bạn

 

cách làm cửa lùa

Mẫu cửa sổ lùa xingfa 4 cánh

làm cửa lùa đơn giản

Mẩu cửa đi lùa 3 cánh nhôm window

làm cửa lùa nhà vệ sinh đẹp

Mẫu cửa lùa nhà vệ sinh đẹp

Ký hiệu dây điện – Hướng dẫn cách đọc ký hiệu trên dây cáp điện

đọc ký hiệu dây điện

Công việc thi công điện dân dụng nhà phố, nhà cấp 4, nhà cấp 3, biệt thự, nhà xưởng công nghiệp thì việc chúng ta ngoài lắp thiết bị bóng đèn, công tắc, cp thì việc đọc các ký hiệu dây điện là một việc rất quan trọng, bởi không hiểu các thông số cơ yếu trong đó sẽ gây ra sự nhầm lẫn khi thi công và sẽ ảnh hưởng đến hệ thống điện toàn công trình về lâu dài, bài chia sẽ ngắn gọn dễ hiểu của công ty An Gia Lâm gửi đến các bạn trong ngành hoặc chuẩn bị bước vào nghề thợ điện như sau.

 

đọc ký hiệu dây điện

 

Một số ký hiệu dây điện chung thường gặp

  • MCCB: (moulded case circuit breaker) là aptomat khối, được dùng cắt các mạch lớn có thể tới 80KA (trong điện dân dụng thường được dùng cho aptomat tổng)
  • MCB: (Miniature Circuit Bkeaker) là aptomat loại tép, dùng cho ngắt dòng loại nhỏ với tải trọng thấp ( thường dùng cho các tầng) tải trọng lên tới 10KA
  • 1P, 2P, 3P: 1 pha, 2 pha, 3 pha
  • 20A: Mức tối đa 20 Ampe
  • Cu: kí hiệu của đồng (trong bảng nguyên tố hóa học)
  • PVC: Polyvinyl chloride: Nhựa pvc
  • XLPE: Lớp cách điện giữa các pha của cáp, chất cách điện XLPE (đối với điện 1 pha thì không có cái này, điện 2 pha trở lên sẽ có thêm thông số này)
  • DSTA: Double Aluminum tape Armoured: giáp 2 lớp băng nhôm (thường dùng cho cáp 1 lõi)
  • E: Tiếp địa
  • 20A: 20 ampe là mức tối đa
  • 1P, 2P, 3P: tương ứng 1 pha, 2 pha, 3 pha
  • MCCB (moulded case circuit breaker) – áptômát khối: được dùng để cắt các mạch lớn tối đa là 80KA (đối với điện dân dụng là áptômát tổng)
  • MCB (miniature circuit bkeaker) – áptômát tép: được dùng để ngắt các dòng nhỏ tối đa là 10KA (dành cho các tầng có tải trọng thấp).

 

Có thể bạn sẽ quan tâm:

Đổi đơn vị đo áp suất 

Tiêu chuẩn mặt bích jis 10k

Ký hiệu pn trong ống nước là gì?

Ký hiệu ø là gì ?

Khí cụ điện

 

Các thông số liên quan dây cáp điện

+ MCB-1p-20a: Aptomat 1 tép, điện 1 pha, công suất cực đại 20 Ampe.

+ Cu/pvc 2(1×1.5)mm2+e(1×1.5)mm2 – on d16: Dây diện 3 lõi đồng, phủ bên ngoài bằng nhựa PVC. 2 lõi tiết diện 1.5mm2, lõi tiếp địa bằng đồng 1.5mm2.

+ cu/xlpe/pvc (2×6)mm2+(1×6)mm2 – on d32: Dây diện 3 lõi đồng 2 pha, lớp cách điện giữa các pha là XLPE, 2 lõi tiết diện 6mm2, 1 dây trung tính tiết diện 6mm2.

+ [c¸p cu/xlpe/dsta/pvc(2×35)+pvc(1×35).e]-mc: Dây đồng 3 lõi 2 pha, lớp cách điện giữa các pha là XLPE.  2 lõi tiết diện 35mm2, 1 lõi tiếp địa tiết diện 35mm2.

 

Kinh nghiệm chọn dây cáp điện thi công xây dựng nhà

Trong thi công điện nước chúng tôi đưa ra một số kinh nghiệm, giúp bạn chọn dây cáp điện trong xây dựng như sau:

– Không nên chọn dây không có nhãn mác trên bao bì, không có tên nhà sản xuất, không địa chỉ rõ ràng.

– Không nên chọn dây mà trên dây không có các thông tin cơ bản như: nhãn hiệu, tên loại dây, tiết diện, cấu trúc ruột dẫn (số sợi và đường kính mỗi sợi), tiêu chuẩn sản xuất.

– Dây tốt thường có bề ngoài của vỏ nhựa bóng, láng.

– Lớp nhựa cách điện của dây tốt rất dẻo, khi tuốt ra khỏi ruột dẫn, có thể kéo giãn gấp đôi, gấp ba chiều dài ban đầu mà chưa bị đứt. Dây có thể bẻ gập nhiều lần hoặc xoắn gút nhưng bề mặt cách điện không bị rạng nứt.

– Có thể kiểm tra ruột dẫn, bằng cách đếm số sợi nhỏ bên trong so với số sợi được ghi bên ngoài. Đường kính của các sợi nhỏ bên trong rất khó kiểm tra, vì phải có thước chuyên dùng mới đo được. 

– Dây tốt thì có ruột dẫn sáng, bóng, nếu là dây đồng thì ruột dẫn rất mềm dẻo. Đối với dây ruột dẫn đồng có nhiều sợi nhỏ thì có thể dùng hai ngón tay xoắn ruột dẫn dễ dàng mà các sợi nhỏ không bung, không gãy, không đâm vào tay. 

Kết bài

Trên đây là thông tin về Ký hiệu dây điện và Hướng dẫn cách đọc ký hiệu trên dây cáp điện . Bài viết dựa vào sự hiểu biết và thi công thực tế, nếu có sai xót mong các bạn góp ý để bài viết trở nên hoàn thiện hơn, trân trọng.

Đổi đơn vị đo áp suất – Cách quy đổi đơn vị đo áp suất chuẩn nhất

Đồng hồ đo áp suất chân đứng vỏ thép ruột đồng

Bạn là kỹ sư điện nước thì chắc chắn sẽ biết các đơn vị, công suất, đơn vị đo áp suất là gì rồi. Nhưng với một số bạn mới bước chân vào ngành thì khái niệm này còn khá xa lạ, đôi khi không biết cách để quy đổi đơn vị áp xuất chính xác nhất. Để có thể dễ dàng thi công điện nước dân dụng, công nghiệp và lắp đặt thiết bị dễ dàng, bạn hãy xem ngay bài viết sau của chúng tôi nhé.

Khái niệm áp xuất là gì?

Trong vật lý học, áp suất (thường được viết tắt là p) là một đại lượng vật lý, thể hiện cường độ thành phần lực tác động vuông góc trên một đơn vị đo diện tích của một vi thành phần bề mặt vật chất.Các đơn vị áp suất thường được sử dụng rất là nhiều trong cuộc sống cũng như quan trọng trong mặt phát triển khoa học kỹ thuật,của nhiều ngành nghề của mọi quốc gia,vì vậy nếu bạn có vô tình bỏ qua hoặc chưa thành thạo những đơn vị này ở thời phổ thông,thì cũng không sao cả vì bài viết của Vforum sẽ hướng dẫn đầy đủ và chuẩn nhất cho các bạn.

 

Có thể bạn sẽ quan tâm:

Ký hiệu pn trong ống nước

Tiêu chuẩn mặt bích jis 10k

Ký hiệu ø là gì ? Dn là gì?

Ký hiệu dây điện

 

Hướng dẫn cách tính đổi đơn vị đo áp suất 

Cách tính theo ” hệ mét ” đơn qui đổi theo đơn vị đo áp suất 1 bar 

1 bar = 0.1 Mpa ( megapascal )
1 bar = 1.02 kgf/cm2
1 bar = 100 kPa ( kilopascal )
1 bar = 1000 hPa ( hetopascal )
1 bar = 1000 mbar ( milibar )
1 bar = 10197.16 kgf/m2
1 bar = 100000 Pa ( pascal )

Tính theo ” áp suất ” qui đổi theo đơn vị áp suất 1 bar chuẩn 

1 bar = 0.99 atm ( physical atmosphere )
1 bar = 1.02 technical atmosphere
1 bar = 0.0145 Ksi ( kilopoud lực trên inch vuông )
1 bar = 14.5 Psi ( pound lực trên inch vuông )
1 bar = 2088.5 ( pound per square foot )

1 bar = 10.19 mét nước ( mH2O )
1 bar = 401.5 inc nước ( inH2O )
1 bar = 1019.7 cm nước ( cmH2O )

Tính theo ” thuỷ ngân ” qui đổi theo đơn vị áp suất chuẩn 1 bar

1 bar = 29.5 inHg ( inch of mercury )
1 bar = 75 cmHg ( centimetres of mercury )
1 bar = 750 mmHg ( milimetres of mercury )
1 bar = 750 Torr

Bảng chuyển đổi đơn vị đo áp suất chuẩn theo quốc tế

bảng quy đổi đơn vị đo áp suất quốc tế và cách sử dụng dưới đây:

 

bảng chuyển đổi đơn vị áp suất quốc tế

 

Một số thông tin cần biết về đồng hồ đo áp suất

Việc sử sụng đồng hồ đo áp suất phụ thuộc vào việc dùng để đo cái gì. Nó có rất nhiều đơn vị đo khác nhau, nhưng chúng có thể quy đổi lẫn nhau. Tùy thuộc vào vùng lãnh thổ, quốc gia khác nhau. Điển hình ở khu vực của chúng ta: Châu Á sẽ sử dụng đơn vị phổ biến là Kgf/cm2 còn Châu Âu thường dùng đơn vị bar, ngoài ra còn nhiều đơn vị như mmHg, Mpa, PSI.

Tổng hợp hình ảnh về đồng hồ đo áp suất

 

Đồng hồ đo áp suất chân không.

Đồng hồ đo áp suất chân không.

Đồng hồ đo áp suất inox mặt dầu

Đồng hồ đo áp suất inox mặt dầu

 

Đồng hồ đo áp suất chân đứng vỏ thép ruột đồng

Đồng hồ đo áp suất chân đứng vỏ thép ruột đồng

 

Kết bài

Hi vọng với bài viết này có thể giúp các bạn có thể quy đổi tất cả các loại đơn vị đo áp suất trên thị trường hiện nay. Cảm ơn các bạn đã dành thời gian xem bài viết của công ty xây dựng An Gia Lâm. Trân trọng!

Tiêu chuẩn mặt bích jis 10k – Tổng hợp bảng tiêu chuẩn mặt bích các loại

tiêu chuẩn mặt bích jis 10k là gì

Mặt bích thép tiêu chuẩn JIS 10k thường được sản xuất theo phương pháp đúc bán thành  phẩm trước rồi sau đó mới gia công hoàn thiện, chúng có đường kính dao động trong khoảng kích thước từ 3/8″ tới 80″ ,đường kính danh nghĩa là DN 10 tới DN 2000. phù hợp cho kết nối đường ống tại những nơi có áp suất định danh không vượt quá 1.6 MPa.

tiêu chuẩn mặt bích jis 10k là gì

Tiêu chuẩn mặt bích JIS 5k, JIS 10k, Jis 20k

Hiện nay người ta hay sử dụng vào năng lượng điện, dầu khí, khí tự nhiên, hóa chất, đóng tầu, thiết bị nhiệt, làm giấy, hệ thống cấp thoát nước, sửa chữa điện nước, đường ống pccc, ngành công nghiệp, thực phẩm, đóng tàu, và hệ thống lạnh. Được sản xuất tại việt nam và trung quốc.

 

Có thể bạn sẽ quan tâm:

Ký hiệu pn trong ống nước là gì

Ký hiệu ø là gì ? Dn là gì?

Đổi đơn vị đo áp xuất

Ký hiệu dây điện

Bảng thông số kỹ thuật của mặt bích tiêu chuẩn JIS 5K

STT

Size

Thông số kỹ thuật mặt bích tiêu chuẩn JIS 5K

Trọng lượng

Inch

mm

ĐKN

Tâm lỗ

Lỗ thoát

Độ dày

Số lỗ

ĐK lỗ bulông

Kg/cái

1

3\8

10

75

55

18.0

9

4

12

0.3

2

1\2

15

80

60

22.5

9

4

12

0.3

3

3\4

20

85

65

28.0

10

4

12

0.4

4

1

25

95

75

34.5

10

4

12

0.5

5

11\4

32

115

90

43.5

12

4

15

0.8

6

11\2

40

120

95

50.0

12

4

15

0.9

7

2

50

130

105

61.5

14

4

15

1.1

8

21\2

65

155

130

77.5

14

4

15

1.5

9

3

80

180

145

90.0

14

4

19

2.0

10

4

114

200

165

116.0

16

8

19

2.4

11

5

125

235

200

142.0

16

8

19

3.3

12

6

150

265

230

167.0

18

8

19

4.4

13

8

200

320

280

218.0

20

8

23

5.5

14

10

250

385

345

270.0

22

12

23

6.4

15

12

300

430

390

320.0

22

12

23

9.5

16

14

350

480

435

358.0

24

12

25

10.3

17

16

400

540

495

109.0

24

16

25

16.9

18

18

450

605

555

459.0

24

16

25

21.6

 

Thông số kỹ thuật của mặt bích tiêu chuẩn JIS 10K

STTSizeThông số kỹ thuật mặt bích tiêu chuẩn JIS 10KTrọng lượng
InchmmĐKNTâm lỗLỗ thoátĐộ dàySố lỗĐK lỗ bulôngKg/cái
13810906518124150.5
21215957022.5124150.6
334201007528144150.7
41251259034.5144191.1
51143213510043.5164191.5
61124014010550164191.6
725015512061.5164191.9
82126517514077.5184192.6
938018515090188192.6
104100210175116188193.1
115125250210142208234.8
126150280240167228236.3
1382003302902182212237.5
141025040035527024122511.8
151230044540032024162513.6
161435049044535826162516.4
171640056051040928162723.1
181845062056545930202729.5
192050067562051030202733.5

 

Bảng thông số kỹ thuật của mặt bích tiêu chuẩn JIS 16K

STTSizeThông số kỹ thuật mặt bích tiêu chuẩn JIS 16KTrọng lượng
InchmmĐKNTâm lỗLỗ thoátĐộ dàySố lỗĐK lỗ bulôngKg/cái
13810906518124150.5
21215957022.5124150.6
334201007528144150.7
41251259034.5144191.1
51143213510043.5164191.5
61124014010550164191.6
725015512061.5168191.8
82126517514077.5188192.5
938020016090208223.5
104100225185116228224.5
115125270225142228256.5
1261503052601672412258.7
13820035030521826122510.9
141025043038027028122918.0
151230048043032030162921.5
161435054048035834163230.8
171640060554040938163542.8
181845067560545940203555.1
192050073066051042203565.1
202255079572056142203877.9

 

Thông số kỹ thuật của mặt bích tiêu chuẩn JIS 20K

STTSizeThông số kỹ thuật mặt bích tiêu chuẩn JIS 20KTrọng lượng
InchmmĐKNTâm lỗLỗ thoátĐộ dàySố lỗĐK lỗ bulôngKg/cái
13810906518144150.6
21215957022.5144150.7
334201007528164150.8
41251259034.5164191.3
51143213510043.5184191.6
61124014010550184191.7
725015512061.5188191.9
82126517514077.5208192.6
938020016090228233.8
104100225185116248234.9
115125270225142268257.8
12615030526016728122510.1
13820035030521830122512.6
141025043038027034122721.9
151230048043032036162725.8
161435054048035840163336.2
171640060554040946163351.7
181845067560545948203366.1
192050073066051050203377.4

 

Kết bài

Bên trên là bảng tra các loại mặt bích JIS 10K, JIS 5K, JIS 16K, JIS 20KVới tất cả thông số của mặt bích ở trên bài viết, Hi vọng với những thông tin này sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong công việc dễ dàng.

Pn là gì ? Pn 10, Pn 16, Pn 25 là gì? Ký hiệu pn trong ống nước là gì?

ký hiệu pb trong ống nước là gì?

Trong quá trình thi công điện nước dân dụng và công nghiệp hoặc để tìm nguồn hàng cung cấp cho các nhà máy, công trình chúng ta thường bắt gặp ký hiệu Pn, Pn 10, Pn 16, Pn 25. như trong van cổng, van bi, van bướm, van an toàn, van giảm áp, van phao, luppe…

Những ký hiệu ống nước này là gì? Vậy làm sao để phân biệt các ký hiêụ trên cho đúng theo tiêu chuẩn và nhu cầu mình cần sử dụng. Bài viết sau đây của công ty An Gia Lâm sẽ giải đáp tất cả.

 

ký hiệu pb trong ống nước là gì?

 

Định nghĩa tiêu chuẩn PN là gì?

Kí hiệu PN trên van là một tiêu chuẩn đo lường quốc tế, được đề ra để xác định áp lực trên thiết bị. Tiêu chuẩn PN trên sản phẩm cho chúng ta biết khả năng chịu đượng áp suất tối đa của sản phẩm đó.

Tiêu chuẩn Pn là một tên gọi khác của tiêu chuẩn về áp lực đường ống được tính theo đơn vị là bar hoặc kg/cm2, đây là thông số về tiêu chuẩn quốc tế được qui chuẩn trong hệ thống công nghiệp của các thiết bị trên hệ thống đường ống dùng để đưa ra một mức áp chuẩn của hệ thống van hoặc đường ống có thể là việc hiệu quả nhất. 

Có thể bạn sẽ quan tâm:

Ký hiệu ø là gì ? Dn là gì?

Tiêu chuẩn mặt bích jis 10k

Cách quy đổi đơn vị đo áp suất

Đọc Ký hiệu dây điện

Khí cụ điện

 

van một chiều pn 16

 

Tiêu chuẩn Pn 10, Pn 16, Pn 25 là gì?

  • Tiêu chuẩn PN16 là đơn vị định mức áp lực tối đa trên sản phẩm là 16bar tương đương 16kgf/cm2. Nó cho chúng ta biết áp lực mà sản phẩm đó định mức được là 16bar(PN16)
  • Với các tiêu chuẩn PN với các dãi đo áp thông dụng Pn 10 , Pn 25 hoặc 16 còn rất nhiều dãi đo với áp lực lớn lên tới vài trăm bar: 100bar, 200 bar, 250bar hoặc 500bar. 
  • Để sử dụng hiệu quả sản phẩm này chúng ta cần chọn đúng tiêu chuẩn áp lực để sản phẩm có thể có tuổi thọ dài nhất, cũng như an toàn hệ thống và con người trong quá trình sử dụng.

 

van nước pn 25

 

Tiêu chuẩn PN của khớp nối là gì?

Với khớp nối chống rung hoặc cao su trên thân đều ghi tiêu chuẩn để bạn dễ dàng lựa chọn áp cũng như kiểu kết nối bích phù hợp cho hệ thống đường ống.

bạn đọc lưu ý

Khi cbạn mua van đề 10k-80 đừng hiểu là van có thể chỉ chịu được áp là 10bar mà đây là tiêu chuẩn mặt bích theo JIS10k kết nối của van và mặt bích. Qua những thông tin trên Pn là gì ? Pn 10, Pn 16, Pn 25 là gì? Ký hiệu pn trong ống nước là gì ? Chúng tôi tin rằng bạn đã có được nhưng gì mình muốn rồi, nếu như bạn có câu hỏi thắc gì vui lòng gửi bình luận ở cuối bài cho chúng tôi nhé.

Ký hiệu ø là gì ? Dn là gì – Bảng đơn vị đo đường kính ống nước

giải đáp dn nghĩa là gì?

Trong bảng thiết kế của ngành xây dựng chúng ta sẽ thấy Ký hiệu ø, nhưng có một số bạn không biết Ký hiệu ø dùng để làm gì? Vậy để giải đáp câu hỏi này, mời các bạn tìm hiểu qua bài viết Ký hiệu ø là gì ? Bảng đơn vị đo đường kính ống nước Dn.

Ký hiệu ø là gì ? Dn là gì – Đơn vị đo đường kính ống nước các loại

Tại Việt Nam đơn vị thi công nước chuyên nghiệp thường dùng để đo đường kính ống quen thuộc nhất vẫn là phi (Ø), tức là mm. Tuy nhiên hiện nay thợ thường được sử dụng 3 loại đơn vị đo chủ yếu đó là :  Inch( Đơn vị quốc tế) , DN ( Tiêu chuẩn của Bắc Mỹ) và Phi( là OD inches, gọi theo tiếng việt là Phi).

Ngoài ra nó được dùng để biểu thị đường kính của hình tròn là mặt cắt của 1 vật có dạng cầu hay trụ (ví dụ như đường kính ống nước chẳng hạn). Trong vật lý, nó thường được dùng để chỉ pha ban đầu của 1 vật dao động điều hòa, hay từ thông qua 1 đơn vị diện tích

Hiện nay có một số người nhầm rằng, ống có phi 21 thì đường kính ngoài phải là đúng và đủ 21mm. Nhưng thực ra để ứng với mỗi tiêu chuẩn sản xuất thì ống cũng sẽ có những đường kính ngoài thực tế khác nhau, gọi là phi 21 chỉ để cho dễ gọi, và dễ hình dung ra cái kích thước của ống mà thôi.
Có thể bạn sẽ quan tâm:

Bảng đơn vị đo đường kính ống 

dn là gì?

 

Giải đáp Ký hiệu ø là gì ? Dn là gì ?

 

giải đáp dn nghĩa là gì?

ký hiệu đường kính là gì?

Giải đáp dầm console là gì? Tìm hiểu chi tiết cách tính console trong xây dựng nhà

giá đỡ console

Trong lĩnh vực xây dựng nhà đối với các nhà thầu chuyên nghiệp thì khái niệm dầm console hầu như ai cũng biết đến. Nhưng với nhiều người mới vào nghề hoặc người ngoại đạo thì dầm console là khái niệm hoàn toàn xa lạ. Bài viết sau đây sẽ giải đáp dầm console là gì? Tìm hiểu chi tiết cách tính console trong xây dựng nhà

 

giá đỡ console

 

Giải đáp dầm console là gì? 

Dầm console, dầm đỡ, dầm nhà là những dầm được cố định bởi 1 đầu. Kết cấu có dạng thanh ngang, một đầu tự do, đầu còn lại ngàm cứng. Với thiết kế này có tác dụng để không gian bên dưới được thoáng mát, đa phần dầm được ứng dụng để đỡ ban công và mái đua trong các công trình xây dựng.

Hiện nay dầm console thường được làm từ gỗ ở kết cấu truyền thống. Chịu uốn bởi tác dụng từ các trọng tải vuông góc với trục. Chúng được liên kết bằng cách lắp bulong, chôn vào công trình, hàn, neo qua lỗ sẵn trên tường.

 

dầm console là gì?

 

 

Có thể bạn quan tâm

Móng băng là gì? Chi tiết quy trình thi công móng băng

Móng bè là gì? Hướng dẫn cách thi công móng bè chi tiết

Móng cọc là gì? Quy trình thi công móng cọc chuẩn

Móng đơn là gì – công thức tính móng đơn – Quy trình thi công

Đà kiềng là gì? Công dụng của đà kiềng và giằng móng

 

Cách tính độ võng dầm Console ra sao?

Công đoạn này rất quan trọng không thể bỏ qua trong thiết kế cấu trúc bê tông cốt thép. Các bạn có thể áp dụng các công thức tính toán độ võng của dầm theo tiêu chuẩn như sau.

Các bạn có thể tải công thức tính độ võng dầm console: tại đây

 

bảng tính độ võng của dầm console

 

Ưu điểm của console 

Thay thế được một phần hay toàn bộ các cột chống ván khuôn theo phương đứng. Mặt bằng ván khuôn thông thoáng, thuận tiện cho thao tác. 

Nhược điểm Là dầm có chiều dài không đổi  trong khi nhịp công trình cần chống đỡ rất khác nhau.

Lưu ý:

Dầm Conson luôn là: Dầm 1 đầu ngàm. Momen tập trung tại ngàm. có 2 loại conson loại bản và conson loại dầm. với loại bản bạn cắt 1 dải bản tính toán thiết kế như với đồ án bê tông 1. Dầm conson rất hay gặp tại các công trình xây dựng. Chúng ta tính toán thiết kế với bài toán thiết kế dầm liên tục là chuẩn. 

Tìm hiểu về giá đỡ console

Giá đỡ công xôn làm bằng gỗ hoặc kim loại, liên kết vào công trình đã có sẵn tường gạch, tường bêtông và dùng để chống đỡ ván khuôn ở phía trên. Giá đỡ có dạng giàn công xôn hoặc dầm công xôn. Giá đỡ được liên kết vào công trình bằng cách: lắp bằng bulông, hàn bằng vật chôn sẵn trong tường, neo qua lỗ để lại sẵn tường, chôn vào công trình.

Lưu ý dầm đỡ cố định

Để khắc phục nhược điểm cơ bản của các dầm đỡ có nhịp cố định, các loại dầm đỡ có thể điều chỉnh chiều dài đã được chế tạo. Đó là:

Dầm rút, điều chỉnh được chiều dài theo nguyên tác ống lồng. dầm rút lúc đầu được áp dụng trong xây dựng dân dụng. Hiện nay nó được dùng phổ biến trong xây dựng dân dụng, công nghiệp và cầu đường. Chiều dài của dầm thường là 1.25m – 2m; 3m-4m; 6m-8m.

Kết bài

Với thông tin giải đáp dầm console là gì? Tìm hiểu chi tiết cách tính console trong xây dựng nhà. Hy vọng bài viết sẽ giúp bạn hiểu hơn về khái niệm này. Và các bạn có thể tự áp dụng ngay vào trong việc thiết kế kết cấu bê tông cốt thép vào ngôi nhà của mình ngay nhé. Chúc các bạn thành công.

Ngoài tư vấn, chia sẽ kiến thức về xây dựng. Công ty xây dựng An Gia Lâm còn là một trong những đơn vị chuyên xây dựng nhà và cải tạo nhà ở chuyên nghiệp tại tphcm. Kinh nghiệm thi công trên 10 năm, đảm chất chất lượng, giá hợp lý.

autodesk recap là gì? Hướng dẫn chi tiết cách sử dụng phần mềm Autodesk 2019

Autodesk recap là gì?

autodesk recap là gì? Cách sử dụng ra sao? Bài viết của An Gia Lâm sẽ hướng dẫn chi tiết cách sử dụng phần mềm Autodesk 2019. Không thể không nói đến tầm quan trọng của phần mềm này trong ngành kiến trúc, nó không chỉ giúp các bạn có thể dễ dàng thiết kế 1 mẫu ngôi nhà đẹp theo hình 2D, 3D mà còn giúp chúng ta thỏa sức sáng tạo các mẫu nhà phố, biệt thự vila một cách sống động nhất. Nào…Chúng ta hãy cùng tìm hiểu về phần mềm này như thế nào nhé.

 

Autodesk recap là gì?

 

Phần mềm Autodesk là gì?

Autodesk là một công ty đa quốc gia của Mỹ. Công ty này nổi tiếng với những phần mềm thiết kế 2D, 3D, nổi bật nhất phải kể đến AutoCAD. Autodesk do lập trình viên John Walker cùng mười hai thành viên khác sáng lập vào năm 1982.

Trụ sở của công ty đặt tại San Rafael, California. Hiện nay trên toàn thế giới có hơn 10 triệu người trên thế giới sử dụng làm việc trên bộ phần mềm này. Trong đó có việt nam của chúng ta.

 

Có thể bạn sẽ quan tâm:

Boq là gì ? 

Mật độ xây dựng là gì?

Bảng báo giá mẫu

Mẫu trần thạch cao đẹp

Thước lỗ ban là gì?

 

Autodesk recap 360 là gì?

 

1 tấn đá bằng bao nhiêu m3 ? 1 khối đá bằng bao nhiêu kg ?

1 tấn đá bằng bao nhiêu m3 ?

Hôm nay An Gia Lâm xin chia sẽ đến các bạn bài viết 1 tấn đá bằng bao nhiêu m3 ? 1 khối đá bằng bao nhiêu kg ? Nhận thấy có nhiều bạn chưa hiểu về khái niệm này như thế nào. Mời các bạn cùng đọc qua bài viết của chúng tôi.

 

khối lượng của đá

 

 Có thể bạn cũng quan tâm  :

1m3 bê tông đổ được bao nhiêu m2 sàn?

1m3 cát bằng bao nhiêu kg ?

1m3 đất nặng bao nhiêu kg?

 

Boq là gì ? Boq viết tắt là gì ? Bill of quantities là gì ?

Boq là gì ?

Có khá nhiều bạn mới bắt đầu vào lĩnh vực thi công xây dựng và sửa nhà thường còn bỡ ngỡ về Boq. Vậy Boq là gì? Nếu chưa biết thì bài viết sau đây sẽ giải đáp cho bạn ý nghĩa của Boq trong xây dựng nhé.

Boq là gì ?

Thuật ngữ Boq là gì ?

BOQ là viết tắt của chữ Bill of Quantities, là bảng chi tiết các đầu việc, khối lượng, chủng loại vật liệu được lập dựa trên bản vẽ thiết kế thi công đã được phê duyệt và yêu cầu kỹ thuật của dự án.

Vai trò của Bill of Quantities trong xây dựng nhà là gì?

  • BOQ giúp các nhà thầu chào giá cho cùng một đầu việc và khối lượng cụ thể giúp quá trình bỏ thầu và chọn thầu công bằng và chính xác. 
  • Bảng giá trị BOQ cũng dùng để ký hợp đồng, để xác định các khoản thanh toán hỗ trợ như chi phí lập bản vẽ shopdrawing, chi phí chuẩn bị mặt bằng hay hỗ trợ về quản lý. và xác định các giai đoạn thanh toán của hợp đồng.
  • BOQ tại việt nam chủ yếu dùng cho các dự án có yếu tố nước ngoài và chưa có một quy chuẩn nào cụ thể.

Bài viết bạn nên xem

Khối Lượng Riêng Của Thép là gì?

Sika latex là gì?

Nghiệm thu là gì?

Mẫu báo giá là gì?

Tường thu hồi là gì?

 

Vì sao nên có Boq ?

Một bảng BOQ chính xác và đầy đủ sẽ giúp cả nhà thầu và chủ đầu tư lên kế hoạch thi công và chuẩn bị về tài chính đầy đủ, tuy nhiên vẫn có những trường hợp sai xót của BOQ

Do vậy giá trị quyết toán cần 2 bên ngồi lại và thống nhất. Thông thường giá trị quyết toán cuối cùng sẽ theo khối lượng thi công thực tế trên công trường.

Một số dự án ký hợp đồng khi chưa có bản vẽ thiết kế đầy đủ, BOQ là bảng giá trị gần đúng và giá trị quyết toán cuối cùng căn cứ trên khối lượng thực tế nghiệm thu trên công trường.

Ngoài ra BOQ cũng được dùng để khống chế thiết kế. Khi chủ đầu tư xác định 1 giá trị đầu tư nhất định và các bản vẽ thi công shop drawing cùng với bảng chỉ dẫn về vật liệu spec phải làm sao để có một giá trị tổng mức là phù hợp với yêu cầu của chủ đầu tư.

Qua bài viết Boq là gì ? Boq viết tắt là gì ? Bill of quantities là gì ? thì các bạn đã hiểu khái niệm này như thế nào rồi, mong rằng những thông tin trên đây sẽ giúp ích được cho bạn. trân trọng

Xem ngay: Giá sửa nhà tphcm mới nhất năm 2019

Vì kèo thép là gì? Công dụng của vì kèo thép mang lại là gì?

vì kèo thép

Vì kèo thép là gì? Công dụng của vì kèo thép mang lại là gì?. An Gia Lâm qua bài viết này các bạn sẽ có câu trả lời chi tiết nhất cho những thắc mắc đó. Để tìm lời giải đáp mời các bạn đọc qua bài viết sau đây nhé.

 

vì kèo thép

Vì kèo thép là gì?

Kèo ở kiến trúc cổ của Việt Nam, là một hệ thống gỗ kết nối những đầu cột của vì Kèo. Kèo có dạng hình cân đối để đỡ hai mái dốc về phía trước. Kèo có thể được liên kết theo nhiều kiểu : như: kiểu chống rường, kiểu giả thủ, kiểu cột trốn…..

Công dụng của vì kèo thép mang lại là gì?

  • Vì kèo hiện nay được sản xuất chủ yếu bằng chất liệu thép tiêu chuẩn cao nên đảm bảo tính vững chắc, an toàn
  • Thích ứng và bền bỉ với thời tiết: Vì kèo thép được mạ không lo bị han rỉ, mối mọt qua thời gian.
  • Lợi thế về chi phí xây dựng: Mặt dù các vì kèo thép có chi phí cao hơn nhiều loại vật liệu khác như thời gian sử dụng, độ bền chắc vượt trội khiến kết cầu tồn tại rất lâu.
  • Nhẹ và bền hơn nhiều vật liệu khác
  • Chi phí bảo trì thấp do không ít bị ảnh hưởng bởi thời tiết, ít bị han rỉ hay xuống cấp và chi phí bảo trì thép cũng rất thấp.
  • Có khả năng thích ứng, điều chỉnh cao: như bạn đã biết đấy kèo thép là vật liệu cực kỳ bền không những thế vì kèo thép còn có khả năng thích ứng tốt với điều kiện thời tiết, đặc biệt vì kèo thép sẽ không bao giờ sợ bị co nứt nẻ hoặc bị mối mọt.

 

vì kèo thép là gì?

 

Vì kèo thép tiếng anh nghĩa là gì ?

I shape, I beam có nghĩa là Dầm thép I.

H shape có nghĩa là Thép H.

Channel; U shape có nghĩa là Thép U.

Angle steel; L steel có nghĩa là Thép L.

Flange có nghĩa là Cánh dầm thép

T bar có nghĩa là Thanh thép T

Steel plate có nghĩa là Thép tấm

Knot có nghĩa là Nút, mắt

Knot plate có nghĩa là Tấm thép nút

Gusset plate có nghĩa là Tấm thép nách

King post có nghĩa là Thanh chống đứng ở giữa vì kèo

Steel seating cleat = Steel stool có nghĩa là Con bọ đỡ dầm thép

Steel stanchion; steel column có nghĩa là Cột thép

 

Bài viết xem nhiều

Bảng tra Khối Lượng riêng Của Thép các loại

Móng băng là gì? Chi tiết quy trình thi công móng băng

Bảng báo giá sắt thép mới nhất tại miền Nam

Móng đơn là gì ?công thức tính móng đơn

Báo giá thi công sửa nhà trọn gói tphcm

 

Các loại vì kèo thép hiện nay tại việt nam

– Có cấu trúc lắp ráp rời, hay còn được biết đến với tên tiếng Anh là Stick-built construction

– Có cấu trúc ván pa-nô, được biết đến với cái tên tiếng Anh là Panelized system

– Có cấu trúc nhà tiền chế, được biết đến với cái tên tiếng Anh nguyên gốc là Pre-engineer system.

công dụng của vì kèo thép là gì?

Kết bài

Bài chia sẻ Vì kèo thép là gì? Công dụng của vì kèo thép mang lại là gì? do Công ty An Gia Lâm chia sẻ sẽ có ích với bạn, cảm ơn và hãy theo dõi chúng tôi qua những kỳ bài viết chia sẻ tiếp theo.

Tuyển thợ sơn nước tphcm l Thợ Sơn Nhà Nhanh Nhẹ, Vui Vẻ, Nhiệt tình

tuyển thợ sơn nước tphcm

Tuyển thợ sơn nước tphcm, sơn nhà đẹp, thi công sơn nhà chuyên nghiệp

Nhu cầu thi công sơn nhà cao nên công ty An Gia Lâm đăng tuyển thợ sơn nước tphcm. Yêu cầu thợ sơn nhà nhanh nhẹ, có kinh nghiệm, vui vẻ hòa đồng, làm việc nhiệt tình có trách nhiệm tốt. Với đội ngũ thợ sơn nhà chuyên nghiệp tại TP.HCM. Chúng tôi hiện nay có những người thợ sơn nhà, sửa nhà trọn gói, chuyên nghiệp nhất hiện nay. Chúng tôi chuyên nhận sơn sửa nhà cho tất cả quý khách hàng với phương châm ” tận tâm – uy tín tạo nên thương hiệu An Gia Lâm “

 

tuyển thợ sơn nước tphcm

 

Vì sao bạn nên chọn đội sơn nước An Gia Lâm?

  • Chúng tôi có hơn 10 năm làm công trình ở lĩnh vực sơn nhà trọn gói và chung cư, đặc biệt là sơn nước
  • Chúng tôi sở hữu đội ngũ nhân viên trẻ làm việc có tâm, nhiệt huyết, nhiệt tình 
  • Tiến hành bả trét làm đẹp tường, sau đó mới sơn để đảm bảo chất lượng 
  • Có chính sách bảo hành sơn 2 năm cho mọi khách hàng
  • Vệ sinh sạch sẽ sau khi sơn xong để đảm bảo vệ sinh cho gia chủ
  • Làm việc cẩn thận tỷ mỹ, thi công nhanh gọn, che chắn sạch sẽ
  • Sở hữu nguồn nhân lực dồi dào, đám ứng mọi tiến độ thi công được bàn giao.
  • Dịch vụ làm việc đặt uy tín lên hàng đầu, chú tâm đến mặt chất lượng và tính thẩm mỹ.
  • Hỗ trợ khách hàng như bắn keo xilicon, bả trét các vết hư hỏng, thay thiết bị đèn, sửa vòi nước miễn phí.

 

Có thể bạn quan tâm: Sơn nhà có cần sơn lót không?

 

Các hạng mục thi công sơn nước tại An Gia Lâm

– Thợ sơn sửa nhà, thi công lăn sơn nước

– Dịch vụ sơn nhà trọn gói, giá rẻ

– Thợ sơn nước, sơn bả matit, sơn sửa lại tường cũ.

– Sơn trần vách thạch cao.

– Sơn chống thấm ngoại thất.

– Sơn cầu thang, cửa gỗ, cửa sắt

– Sơn lại nhà cấp 4 

– Sơn lại nhà chung cư 

– Sơn lại nhà tập thể

– Sơn lại phòng khách 

– Sơn sửa lại nhà phòng ngủ 

– Sơn lại mặt tiền nhà

– Sơn lại vách hông 

– Cung cấp đầy đủ các loại màu sơn nhà, sơn trang trí chất lượng khác nhau. Báo giá sơn nhà trọn gói nhanh chóng.

– Nhận thi công sơn sửa nhà, sơn tường trong và ngoài nhà, sơn tường thạch cao nội thất tại TP HCM và khu vực tỉnh thành.

 

Xem thêm: Sơn nhà bao lâu thì ở được?

 

Thông tin liên hệ

Mr: Lâm ( hotline: 0931 96 6869 )

Hướng dẫn cách tự chống thấm tường, sàn bê tông đơn giản hiệu quả nhất

cách chống thấm

Công trình xây nhà, sửa chữa nhà ở dân dụng, nhà phố, nhà cấp 3, biệt thự hiện nay thường sử sàn bê tông bởi sự chắc chắn, chống bão tốt. Thế nhưng sau một thời gian sử dụng, có các dấu hiệu cho thấy như.

Trần, tường nhà thường bị xuất hiện các vết ố vàng, lan rộng một vùng rộng lớn, rêu mốc xanh. Để khắc phục nhanh các vấn đề trên.

Hôm nay angialam hướng dẫn cách tự chống thấm tường, sàn bê tông đơn giản, hiệu quả nhất. Mời bạn đọc qua bài viết của công ty chúng tôi sau đây.

 

cách chống thấm

 

Chống thấm tường, sàn nhà bê tông là gì? 

Là dùng hồ vữa để trám các lỗ hổng và vết nứt lớn trên tường và sàn bê tông, làm phẳng bề mặt bằng bột trét chuyên dùng dành cho tường ngoài trời. Để đạt hiệu quả tốt nhất phải đảm bảo cho bề mặt cần sơn được sạch sẽ, khô thoáng và độ ẩm tường dưới 16%.

Sau khi chuẩn bị tốt bề mặt thì phủ một lớp sơn chống kiềm, chờ sơn tự khô rồi phủ 2 lớp sơn chống thấm lên trên.

 

cách sơn chống thấm

 

Khi nào nên cần chống thấm tường, sàn nhà bê tông?

Nếu tường, sàn bê tông của nhà bạn bị ẩm, mốc áp sát tường nhà bên cạnh nhưng ngôi nhà đó chỉ mới xây tường thô nhưng chưa trát vữa thì cũng có thể nước sẽ ngấm từ vị trí này tới tường nhà của bạn và gây ẩm, mốc. 

Trần nhà sẽ xuất hiện nhiều vết rạn chân chim, bị ngả màu, ố vàng hoặc một số nơi đọng nước nhỏ giọt làm hư kết cấu nhà. Đó chính là lúc chúng ta cần chống thấm tường, trần nhà bê tông.

 

Có thể bạn quan tâm: Bảng giá chống thấm trọn gói tại TPHCM

 

cách chống thấm sàn bê tông

 

Các bước tiến hành chống thấm tường, trần nhà bê tông

Bạn có thể sử dụng sơn chống thấm pha xi măng cho công đoạn thi công này.

+ Xử lý chống thấm cổ trần bị rạn nứt:

Bước 1: Đục vết nứt rộng ra 3 – 4 cm rồi vệ sinh sạch sẽ.

Bước 2: Sử dụng hồ dầu kết nối sika Latex quét 1 lớp. Sau đó dùng vữa chống thấm 2 thành phần để trát.

Bước 3: Đợi cho lớp vữa trát được khô khô thì lăn 2 lượt sơn chống thấm đàn hồi CT – 04. Mỗi lượt cách nhau khoảng 30 phút. Đảm bảo lớp chống thấm lần 1 đã khô ráo

 

hướng dẫn chống thấm tường nhà hiệu quả

 

Cách chống thấm tường, trần bê tông bị rạn nứt vết chân chim

Bước 1: Chuẩn bị bề mặt:

Chuẩn bị bề mặt tốt là điều quan trọng để đạt được chất lượng chống thấm tối ưu. Chúng ta cần vệ sinh sạch sẽ bề mặt của sân thượng, sàn mái, ban công, sê nô. Trần nhà bê tông trong quá trình sử dụng thường xuyên bám bẩn, bám rêu dẫn tới rò rỉ nước.

Việc đầu tiên trong quá trình chống thấm là bề mặt phải chắc, cứng, sạch, không có bụi bẩn, dầu, mỡ hay các chất bẩn khác. Sau đó thi công trực tiếp trên bề mặt bê tông là cách thức tối ưu nhất, do bê tông cứng nên độ bền lớp chống thấm dột sẽ rất cao.

Bước 2: Sử dụng Rulo lăn 2 lớp sơn chống thấm trần nhà hệ trộn xi măng CT-03. Chờ khoảng 1 ngày sau lăn 2 lớp sơn chống thấm đàn hồi CT-04.

Bước 4: Kiểm tra kết quả công việc, tiến hành bảo dưỡng thường xuyên

Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng vữa chống thấm Composite. Đây là loại vật liệu chống thấm tiên tiến, có đầy đủ tính năng chống thấm, thường được dùng để chống thấm bể bơi, bể chứa.

 

cách chống thấm đơn giản trần nhà

 

Cách chống thấm tường, trần bê tông cho nhà cũ 

Bước 1: Bạn phải cạo sạch lớp sơn bị bong tróc của tường. Sau đó vệ sinh sạch những chỗ bị thấm, thường sẽ có lớp rong rêu bao phủ.

Bước 2: Tìm những kẽ hở, vết nứt lớn do vật liệu xây dựng lâu ngày bị co giãn.

Bước 3: Dùng hồ vữa trám những vết hở này lại với tường nội thất. Và dùng bột chuyên dụng dành cho tường ngoại thất.

Bước 4: Xử lý bằng sơn chống thấm. Phủ một đến hai lớp sơn chống thấm. Với điều kiện bề mặt sơn cần được sạch sẽ và khô thoáng, độ ẩm yêu cầu của tường là nhỏ hơn 16%. Bước này được thực hiện khi bạn đã làm sạch tường cũ. Nếu không thì lớp sơn mới sẽ không đảm bảo chất lượng.

 

cách chống thấm tường bị nứt

 

Kết bài

Trên đây, chúng tôi vừa hướng dẫn bạn cách tự chống thấm tường, sàn bê tông đơn giản, hiệu quả nhất, hy vọng qua bài viết này, quý khách đã có thêm những thông tin hữu ích về phương pháp chống thấm.

Mọi yêu cầu tư vấn thiết kế thi công – sửa chữa nhà ở mời bạn liên hệ trực tiếp với kỹ sư của chúng tôi để được tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc:

Hotline: 0931.96.6869

Email: angialamvn@gmail.com

Website: angialam.vn

Các loại sơn nước tốt nhất hiện nay l【Trên thị trường TPHCM 2019 】

Các loại sơn nước tốt nhất hiện nay

Bạn đang mong muốn tìm loại sơn nước tốt nhất hiện nay? để tìm loại sơn nhà vừa đẹp, bền, tiết kiệm chi phí nhất. Bài viết của angialam.vn sẽ gửi tới bạn danh sách các hãng sơn mà các nhà thầu công trình, người tiêu dùng hiện nay đang rất ưa chuộng sử dụng. Bài viết dựa trên đánh giá từ thi công sơn nhà thực tế của chúng tôi. 

 

Các loại sơn nước tốt nhất hiện nay

 

Sơn nước tốt nhất là gì?

Sơn nước tốt nhất là hãng sơn đó phải đáp ứng được những yếu tốt cơ bản nhất như sau:

  • Chất lượng sơn, vẫn luôn là chất lượng được chú ý hàng đầu
  • Giá sơn nước nhà, cũng là vấn đề được quan tâm nhất
  • Thi công có dễ dàng không? thực tế cho thấy có 1 số loại sơn thi công khó, như: sơn lên không đều màu
  • Lau chùi vết sơn rơi nền nhà khi thi công, có dễ hay không?

 

Tuy nhiên cũng theo đánh giá của mỗi nhà thầu sơn nhà lại có một đánh giá khác nhau. Tùy theo chuyên môn của họ

Và có rất nhiều trang mạng website không am hiểu về sơn nước, bởi họ chỉ là nhân viên seo maketing, quảng bá thương hiệu, chưa thi công sơn thực tế, kinh nghiệm, sẽ không thể cho chúng ta một cái đánh giá chuẩn xác được, dựa theo các nhà thầu thi công để đưa ra.

Như vậy khiến bạn xem xong cũng không biết đánh giá đó có chính xác hay không. Hay dựa vào yếu tố nào để kiểm chứng những đánh giá đó.

 

Có thể bạn quan tâm:

Sơn nhà có cần sơn lót không?

Sơn nhà bao lâu thì ở được?

Cách chọn màu sơn nhà đẹp

 

Các loại sơn nước tốt nhất hiện nay trên thị trường Việt Nam 2019

1.Sơn Dulux:

Với sức mạnh công nghệ tiên tiến nhất hiện nay, dòng sơn Dulux liên tục nhiều năm liền nắm vững vị trí top đầu tại việt nam về mức độ yêu thích, sử dụng nhiều nhất của khách hàng.

Hiện nay, hãng cùng cấp tới khách hàng tất cả các dòng sơn trang trí với nhiều tính năng vượt trội khác nhau để bạn lựa chọn rất bền màu, độ bám dính tốt, lau chùi hiệu quả và có khả năng chống nấm mốc, màu sắc rất đa dạng và có nhiều màu lựa chọn, thân thiện với môi trường và con người.

Nhược điểm: Công đoạn sơn lót nên thật kỹ, kiểm tra tường trước khi phủ màu

 

Các loại sơn nước tốt nhất hiện nay

 

2. Sơn kova

Sơn Kova là có độ chống kiềm, bền màu với ánh sáng, chống rêu mốc khi mưa nhiều và có độ ẩm cao. Sơn nội thất trong nhà kova không sử dụng chất chống tia cự tím, độ phẳng nhẵn, có đủ loại như kova mịn, kova bóng, màu sắc mát dịu. Độ chống thấm rất tốt, chịu được nắng mưa với thời tiết nóng ẩm mưa nhiều của việt nam. 

 

Các loại sơn nước tốt nhất hiện nay

 

3. Sơn jotun

Tập đoàn sơn Jotun là một trong những tập đoàn sơn toàn cầu cung cấp mọi mặt về sơn cho khách hàng. Từ sơn trang trí, sơn nền, sơn dầu jotun, sơn công nghiệp, sơn tĩnh điện. Tập đoàn đi đầu trong những công nghệ về sơn hiện nay. 

Với dòng sơn nước trang trí Jotun có khả năng chống nước, chống nấm mốc, không chưa APEO. Khả năng ngăn ngừa vi khuẩn, chống chám bụi, bạc màu. Bề mặt sơn nhẵn mịn, màu sắc đa dạng, dễ lau chùi.

 

Các loại sơn nước tốt nhất hiện nay

 

4. Sơn mykolor

Sơn Mykolor chủ yếu phục vụ màu sơn cho vệc trang tí nội, ngoại thất. Chức năng bảo vệ tường tốt, chống thấm, màu sắc đẹp, đa dạng hơn các hãng sơn kể trên. Màu sơn rất sắc nét, đọ bền tương đối cao. Rất phù hợp với những ngôi nhà kiểu cách với màu sắc rực rỡ tạo điểm nhấn trang trí nhiều như nhà, biệt thự, tân cổ điển, các công trình lớn. Tuy nhiên dòng sơn này lại có khá ít màu sắc so với các hãng sơn kể trên. Chúng tôi tin rằng sơn My Kolor tương lai vẫn được nhiều người tin dùng và đang trở thành một trong những dòng sơn tốt nhât.

Giải thưởng Mykolor đạt được gần đây:

  • Tiểu chuẩn ISO 9001:2015 theo quản lý tiêu chuẩn chất lượng.
  • Tiểu chuẩn ISO 14001:2015 tiêu chuẩn quản lý môi trường tổ chức nhận dạng quốc gia anh.
  • Công nhận của UKAS

 

Các loại sơn nước tốt nhất hiện nay

 

Vậy nên dùng sơn nước loại nào hiện nay?

Những loại sơn nước chúng tôi vừa nêu ở trên đều sử dụng tốt nhất hiện nay, nếu kinh tế của bạn eo hẹp thì có thể dùng sơn nước thay thế khác như: tison, expo, maxilite, thì sẽ tiết kiệm được chi phí nhưng thời gian sử dụng công trình sẽ thấp hơn những hãng sơn nổi tiếng. Qua bài viết các loại sơn nước tốt nhất hiện nay, hy vọng bài viết đây sẽ cho bạn 1 cái nhìn tổng quát để quyết định chọn loại sơn nhà, để làm đẹp cho tổ ấm của mình nhé. 

Giá 1kg vôi quét tường hiện nay bao nhiêu l An Gia Lâm

giá 1kg vôi quét tường

Cách đây 20 năm thì vôi quét tường đã là sản phẩm làm đẹp nhà chủ yếu của người dân việt nam nói chung, tphcm nói riêng, vôi thường dùng vào mục đích khi ngôi nhà bị cũ và xuống cấp hoặc ngôi nhà mới xây. Vậy giá vôi quét tường hiện nay bao nhiêu tiền? mời bạn đọc qua bài viết của Angialam.vn.

 

giá 1kg vôi quét tường

 

Giá 1kg vôi quét tường

Hiện nay giá 1kg vôi càng long giao động từ 8.000 – 12.000đ/1 bịch trọng lượng 1kg gam. Giá cả sẽ tùy theo cửa hàng bán vôi nên sẽ chênh lệch đôi chút.

 

Vôi quét tường là gì?

Vôi quét tường là một loại vôi nhuyễn được quét lên tường với công dụng giúp tường được được và có độ bền với thời gian. Đây là phương pháp vẫn được 1 số bộ phận người dân khu vực tỉnh lẻ vẫn sử dụng khi xây và làm mới nhà.

 

giá vôi càng long giá bao nhiêu

Vôi càng long hàng việt nam chất lượng cao

 

Quy trình quét vôi tường cũ

Trước khi quét vôi tường cũ bạn cần phải chuẩn bị về bề mặt, pha vôi sao cho phù hợp và thực hiện theo đúng quy trình sau:

Chuẩn bị dụng cụ và vật liệu đầy đủ

Bạn hãy chuẩn bị khoảng 1kg đót chổi, 1 ít dây cao su để buộc, 1 miếng vải màn hoặc giá lỗ nhỏ để lọc vôi, 1 gậy dài làm cán quét, vỏ thùng sơn, vôi cục, và cuối cùng là bột màu. 

  • Tiến hành quét 1 lớp vôi làm nền để tạo màu.
  • Nhúng đầu chổi chạm vào nước vôi ve thôi.
  • Không nhúng cả chổi xuống.
  • Nhúng xong gạt cạnh thùng để hạn chế chảy.
  • Khi quét tường ta phải đưa chổi từ dưới đưa lên trước sau đó đưa xuống. 
  • Quét phủ 2 lớp ve màu là màu sắc tường nhà bạn sẽ đều và đẹp.

Qua bài viết giá 1kg vôi quét tường hiện nay bao nhiêu tiền? hy vọng những thông tin trên đây sẽ giúp ích cho bạn. 

Nếu bạn cần dịch vụ sơn nhà thì hãy liên hệ ngay chúng tôi qua số hotline: 0931.146.566. Chúng tôi cam kết thi công chất lượng, giá cả tốt nhất.

Cách tính 1 lít sơn bằng bao nhiêu kg l An Gia Lâm

1 lít sơn bằng bao nhiêu kg

Công ty An GiA Lâm tự hào là một trong những công ty hoạt đồng lâu năm hiệu quả trong ngành sơn tại tphcm. Trong thời gian vừa qua chúng tôi biết được một số khách hàng muốn tìm hiểu về khối lượng riêng của từng loại sơn, cụ thể là: 1 lít sơn bằng bao nhiêu kg ? ngay sau đây chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc của bạn, mời bạn cùng đọc tìm hiểu qua bài viết của chúng tôi.

 

1 lít sơn bằng bao nhiêu kg

1 lít sơn bằng bao nhiêu kg?

Hiện nay, các dòng sơn sẽ có mức quy đổi của 1 lít sơn nước sẽ từ 1,2 kg đến 1,5 kg. Trên thực tế thì mỗi loại sơn khác nhau sẽ được pha chế theo công thức riêng biệt và vị vậy nên trọng lượng của chúng cũng không giống nhau.

Cùng một dung tích là thùng sơn 18 lít nhưng có thể hai hãng sơn khi cân lên lại có trọng lượng khác chênh lệch nhau. Đó chính là do thành phần cấu tạo của sơn. Vậy, làm thề nào để bạn có thể tính chính xác được 1 lít sơn bằng bao nhiêu kgcho thùng sơn mà bạn muốn mua.

Ví dụ:

1 thùng sơn 18 lít bằng bao nhiêu kg?

Giải đáp: Bạn sẽ có 18 x 1,25 = 22.5

 

1 Thùng sơn 5 lít bằng bao nhiêu kg.

Giải đáp: Bạn sẽ có 5 x 1,25 = 6.25

 

định mức 1 lít sơn bằng bao nhiêu kg

Gọi đến tổng đài chăm sóc khách hàng của hãng sơn

Trên mỗi thùng sơn đều có số điện thoại của tổng đài chăm sóc khách hàng. Dựa theo số này bạn có thể yêu cầu họ cung cấp thông tin về trọng lượng riêng cho sơn trong thùng mà bạn mua hoặc có ý định mua. Với sơn Jotun cũng vậy, bạn có thể dùng cách này để biết được 1 lít sơn bằng bao nhiêu kg. Với cách xử lý như vậy sẽ giúp bạn tiết kiệm được thời gian và cũng đảm bảo được độ chính xác.

Dựa vào bảng quy đổi sơn trong cửa hàng

Hầu hết các hãng sơn đều có bảng quy đổi trọng lượng từ kg sang lít cho từng mã sản phẩm trong báo giá. Do đó, bạn có thể xin bảng quy đổi đó tại cửa hàng sơn mà bạn muốn mua sơn.

Muốn có kết quả nhanh và chính xác nhất về câu hỏi 1 lít sơn bằng bao nhiêu kg thì bạn có thể liên hệ với công ty An Gia Lâm chuyên cung cấp – dịch vụ sơn nhà trọn gói chất lượng, uy tín tại khu vực tp. hồ chí minh.

Có thể bạn quan tâm: bảng báo giá sơn nước tphcm

Lộ giới là gì? Hướng dẫn xác định lộ giới cho một lô đất ở

lộ giới là gì

Lộ giới là gì? Hướng dẫn xác định lộ giới cho một lô đất ở

 

Trong quá trình xây nhà hoặc kinh doanh bất động sản thì việc bạn bắt gặp từ lộ giới là điều hằng ngày, việc nắm rõ về mức lộ giới đường rất quạn trong khi cần xác định diện tích xây dựng của một căn nhà phố, biệt thự, nhà xưởng.

Vậy lộ giới là gì? Mốc lộ giới được xách định ra sao. Trong bài viết này an gia lâm sẽ giúp bạn làm rõ vấn đề: Lộ giới là gì? Cách xác định lộ giới cho một lô đất nhà ở?, một cách cụ thể và nhất.

 

lộ giới là gì

 

Khái niệm lộ giới là gì?

Lộ giới hay còn gọi là “chỉ giới đường đỏ” là chỉ điểm cuối chiều rộng của con đường tính từ tim đường sang hai bên ( Vì còn khoảng lưu không từ mép đường đến điểm chỉ lộ giới ).

Thường người ta cắm các cọc Lộ giới 2 bên đường để cảnh báo người dân không được xây dựng những công trình kiên cố trông phạm vi của các mốc lộ giới.

 

Xem thêm: Hướng dẫn trình tự thủ tục xin giấy sửa chữa nhà

 

Cách xác định lộ giới cho một lô đất nhà ở

Dựa vào Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên đất đó.

Thấy được cắm hàng cọc Lộ giới 2 bên đường để cảnh báo người dân không được xây dựng những công trình kiên cố trong phạm vi của các mốc lộ giới đó.

Chỉ giới xây dựng có thể trùng với chỉ giới đường đỏ, nếu công trình được phép xây dựng sát chỉ giới đường đỏ (ranh giới lô đất); hoặc lùi vào so với đường đỏ nếu công trình phải xây lùi vào so với chỉ giới đường đỏ (do yêu cầu của quy hoạch)

 

Xem thêm: Chia sẻ kinh nghiệm tự cải tạo nhà ở

 

Quy định về lộ giới

Quy định tại điều 15 Nghị định 11/2010/NĐ-CP của chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Đối với đường ngoài đô thị: căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn của đường có bề rộng tính từ đất của đường bộ trở ra hai bên là:

 

a) 47 mét đối với đường cao tốc;

b) 17 mét đối với đường cấp I, cấp II;

c) 13 mét đối với đường cấp III;

d) 09 mét đối với đường cấp IV, cấp V;

đ) 04 mét đối với đường có cấp thấp hơn cấp V

 

Đối với đường đô thị, bề rộng hành lang an toàn được tính từ mép đường đến chỉ giới xây dựng của đường theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với đường cao tốc đô thị, bề rộng hành lang an toàn là 40 mét.

Đối với đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang an toàn đường sắt thì phân định ranh giới quản lý theo nguyên tắc ưu tiên bố trí hành lang an toàn cho đường sắt, nhưng ranh giới hành lang an toàn dành cho đường sắt không được chồng lên công trình đường bộ.

Trường hợp đường bộ, đường sắt liền kề và chung nhau rãnh dọc thì ranh giới hành lang an toàn là mép đáy rãnh phía nền đường cao hơn, nếu cao độ bằng nhau thì ranh giới hành lang an toàn là mép đáy rãnh phía đường sắt.

Đối với đường bộ có hành lang an toàn chồng lấn với hành lang bảo vệ đường thủy nội địa thì ranh giới hành lang an toàn là mép bờ tự nhiên.

 

Xem thêm: Tư vấn thiết kế nhà ống 2 tầng 50 m2

 

Trên đây là nội dung bài viết Lộ giới là gì? Hướng dẫn xác định lộ giới cho một lô đất ở. Nếu còn vướng mắc chưa rõ cần giải đáp, bạn vui lòng gửi email: angialanvn@gmail.com chúng tôi sẽ hỗ trợ kịp thời.

Xem ngay: Bảng báo giá cải tạo nhà tphcm

[ Hỏi – Đáp ] Mật độ xây dựng là gì? Cách tính mật độ xây dựng

mật độ xây dựng là gì

[ Hỏi – Đáp ] Mật độ xây dựng là gì? Quy định và Cách tính mật độ xây dựng nhà

 

Mật độ xây dựng là gì? Cách tính mật độ xây dựng nhà ở ra sao? Đây là vấn đề mà hầu hết người dân hay các chủ đầu tư đều quan tâm trước khi mua bán căm hộ chung cư, biệt thự, nhà phố. Bài vết hôm nay Xây Dựng An Gia Lâm chia sẽ đến bạn một số kiến thức cần biết để giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này như sau.

 

mật độ xây dựng là gì

 

Khái niệm về mật độ xây dựng

Mật độ xây dựng thuần là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngoài trời (trừ sân tennis và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất), bể cảnh )

Mật độ xây dựng gộp của một khu vực đô thị là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc trên tổng diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu đất có thể bao gồm cả: sân, đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình trong khu đất đó)

Cách tính mật độ xây dựng nhà tphcm

Căn cứ quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng v/v Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01:2008/BXD).

Mật độ xây dựng (%) = Diện tích chiếm đất của công trình kiến trúc (m2) / Tổng diện tích lô đất xây dựng (m2) x 100%

 

Trong đó:

Diện tích chiếm đất của công trình kiến trúc được tính theo hình chiếu bằng của công trình (ngoại trừ nhà phố, liên kế có sân vườn)

Mật độ xây dựng gộp của một khu vực đô thị chính là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc trên tổng diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu đất bao gồm cả sân đường, các khu vực cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình trong khu đất đó).

 

Ví dụ 1:

Diện tích đất của nhà bạn 5mx20m = 100m2

Phần diện tích bạn xây nhà: 5mx17m = 85m2

Phần sân trước bạn chừa 3m: 5mx2m=10m2

Phần sân trước bạn chừa 1m: 5mx1m=5m2

Như vậy mật độ xây dựng nhà bạn là: 85m2/100m2 x100 = 85%; trong đó phần xây dựng là 85%

(tương ứng 85m2), phần chừa sân 15% (tương ứng 15m2)

 

mật độ xây dựng nhà ở rêng lẻ

 

Cách tính mật độ xây dựng thuần

 

Mật độ xây dựng thuần là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngòai trời ( trừ sân ten-nit và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất), bể cảnh )

Cách tính mật độ xây dựng gộp

Một khu vực đô thị là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc trên tổng diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu đất bao gồm cả sân đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình trong khu đất đó )

Cách tính mật độ xây dựng tối đa đối với nhà ở riêng lẻ, biệt thự

Nếu diện tích lô đất nhỏ hơn 50m2 thì mật độ xây dựng là 100%, tức được xây dựng hết diện tích lô đất.

75m2 thì xây 90%

100m2 thì xây dựng 80%

200m2 mật độ xây dựng là 70%

300m2 xây dựng 60%

500m2 được xây dựng 50%

Từ 1.000m2 trở lên chỉ được xây dựng 40%

 

Nhà liên kế và nhà ở riêng lẻ nhà vườn, biệt thự

 

cách tính mật độ xây dựng nhà ở

Quy định diện tích nhà ở có nêu rõ như sau

Khi tiếp giáp với đường phố có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20m

Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở gia đình lớn hơn hoặc bằng 45m2

Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở lớn hơn hoặc bằng 5m

Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở lớn hơn hoặc bằng 5m

Khi tiếp giáp với đường phố có lộ giới nhỏ hơn 20m

Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở gia đình lớn hơn hoặc bằng 36m2.

Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở lớn hơn hoặc bằng 4m.

Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở lớn hơn hoặc bằng 4m

Chiều dài tối đa của lô đất xây dựng một dãy nhà có cả hai mặt tiếp giáp với các tuyến đường cấp đường chính khu vực trở xuống là 60m.

 

Kết bài:

Qua bài viết trên về mật độ xây dựng là gì? Cách tính mật độ xây dựng. Hy vọng bài viết của chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ những thắc mắc băn khoăn của bạn. 

 

Xây dựng An Gia Lâm chuyên sửa chữa nhà dân dụng – công nghiệp với hơn 10 năm kinh nghiệm thi công. Cùng đội đội ngũ kỹ sư xây dựng, đội thợ giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết sẽ mang đến cho quý khách những công trình vững chắc cùng hiệu quả kinh tế tốt nhất.

Nếu bạn đang có nhu cầu Báo giá sửa nhà giá rẻ tphcm thì hãy nhanh chóng liên hệ ngay với chúng tôi để tận hưởng những dịch vụ chất lượng nhất.

Móng băng là gì? Chi tiết quy trình thi công móng băng

móng băng là gì? chi tiết thi công móng băng

Móng băng là gì? quy trình thi công móng băng

 

Móng băng là loại móng nằm dưới hàng cột hoặc tường, thường có dạng một dải dài, có thể độc lập hoặc giao nhau theo hình chữ thập, được dùng để đỡ tường hoặc cột. móng băng lún đều hơn móng đơn. Móng băng thường sử dụng trong xây dựng nhà có thể là móng cứng, móng mềm hoặc móng kết hợp.

quy trình thi công móng băng chuẩn

Trong bài trước Công ty xây dựng An Gia Lâm đã chia sẻ với các bạn cách thi công móng bè. Trong bài hôm nay chúng tôi chia sẻ với các bạn thêm một loại móng mới đó là móng băng cũng như quy trình thi công móng băng. Hy vọng bài viết sẽ giúp các bạn có thêm nhiều thông tin và kinh nghiệm khi thi công hoặc giám sát công trình xây dựng nhà mình.

Có thể bạn quan tâm : Móng bè là gì? Hướng dẫn cách thi công móng bè chi tiết

 

Cấu tạo móng băng

Móng băng có 3 loại móng chính là:  móng cứng, móng mềm, móng kết hợp bao gồm lớp bê tông lót móng, bản móng chạy liên tục liên kết móng thành một khối, dầm móng.

 

  • Kích thước bản móng phổ thông: (900-1200)x350 (mm).
  • Kích thước dầm móng phổ thông: 300x(500-700) (mm).
  • Thép bản móng phổ thông: Φ12a150.
  • Thép dầm móng phổ thông: thép dọc 6Φ(18-22), thép đai Φ8a150.

 

Công dụng ca móng băng

 

Chức năng cơ bản của móng băng là giảm áp lực đáy móng và đảm bảo truyền tải trọng công trình xuống đều cho các cọc bê tông bên dưới . Móng băng thường được dùng nhiều cho nhà phố và với các loại công trình nhà từ 3 tầng trở lên sẽ sử dụng móng băng, đối với nhà 1, 2 tầng sẽ sử dụng móng đơn.

Quy trình thi công móng băng

1/ Giải phóng mặt bằng

Trước khi thi công móng băng, việc đầu tiên bạn cần làm là giải phóng mặt bằng khu đất thi công và chuẩn bị nhân công, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu như thép, cát, xi măng hay đá để đảm bảo tiến trình thi công luôn diễn ra trôi chảy và không bị đứt quãng đồng thời đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về chất lượng.

 

móng băng là gì? chi tiết thi công móng băng

 

2/ San lấp mặt bằng

Sau khi đã giải phóng mặt bằng thì bước tiếp theo là san lấp mặt bằng để tiến hành xây dựng, dọn dẹp khu đất xây dựng sạch sẽ để thuận tiện cho quá trình thi công. Chúng ta cần định vị các trục công trình trên khu đất và đào đất xung quanh trục đã định sẵn, dọn sạch móng vừa đào.

 

Công tác cốt thép

Cốt thép được gia công theo đúng thiết kế, thép phải được gia công, uốn và nắn thẳng, có độ dẻo dai, thuận tiện cho công tác gia công uốn nén phù hợp với công trình và bề mặt sạch, không bị dính bùn đất, đầu mỡ, không có vẩy sát và các lớp gỉ.

Các thanh thép cần đạt tiêu chuẩn về chất lượng,  có thể bị hẹp, bị giảm diện tích do các nguyên nhân khác tuy nhiên không được phép vượt quá giới hạn 2% đường kính.

Các mối hàn nối, buộc nối đảm bảo yêu cầu kỹ thuật:  hàn nối đảm bảo >= 10d, buộc nối >= 30d (d là đường kính của thép), hàn nối thép được làm sạch.

 

hướng dẫn quy trình thi công móng băng 1

 

Các bước thi công

– Cắt thép và gia công thép. Thép được chọn là thép tốt, đảm bảo chất lượng, không bị gỉ.

– Đổ một lớp bê tông lót dày 10cm hoặc lớp lót gạch.

– Đặt các bản kê bên trên lớp bê tông lót.

– Đặt thép móng băng

– Đặt thép dầm móng

– Đặt thép chờ cột

 

Công tác cốp pha

Đây được coi là công tác quan trọng nhất quyết định phần lớn độ bền chắc của công trình vì vậy cần chuẩn bị kỹ lưỡng, thi công chắc chắn phải đúng với hình dáng và kích thước cấu kiện.

 

Cây chống phải được đảm bảo về chất lượng và đúng quy cách, mật độ của cây chông phải được tính toán cụ thể. Bên cạnh đó gỗ chống phải được chống xuôi, chân đế được làm bằng gỗ và được cố định chắc chắn tránh bị xê dịch trong quá trình thi công.

đóng ván cốt pha thi công móng băng

 

Công tác bê tông

Đi vào giai đoạn cuối cùng là công tác bê tông. Công tác đổ bê tông phải đạt quy chuẩn quy phạm xây dựng nhà ở, đảm bảo bê tông được đổ đầy, chắc, không lẫn rác hay chất bẩn.

Đổ bê tông móng theo nguyên tắc đổ ở vị trí xa trước, phía gần sau. Nên bắc sàn công tác ngang qua hố móng để không đứng trực tiếp trên thành cốp pha hoặc cốt phép gây sai lạc vị trí.

trước khi thi công móng băng, các kiến trúc sư cần kiểm tra kỹ chất lượng đất để có lựa chọn móng hợp lý. Gia chủ cũng cần lựa chọn những đơn vị xây dựng uy tín, có kinh nghiệm để đảm bảo công trình nhà ở của mình được hoàn thành thuận lợi.

 

Kết bài

Chúng tôi hi vọng rằng với bài viết móng băng là gì? hướng dẫn thi công móng băng chi tiết ở trên sẽ giúp được các bạn trong quá trình thi công xây dựng nhà một cách tốt nhất.

Công ty sửa nhà An Gia Lâm chuyên thiết kế thi công nhà dân dụng và công nghiệp với hơn 10 năm kinh nghiệm. Với đội ngũ kỹ sư và đội thợ tay nghề lâu năm trong nghề. Chúng tôi tự tin sẽ mang đến cho quý khách những công trình vững chắc cùng hiệu quả kinh tế.

Nếu bạn đang có nhu cầu Báo giá sửa chữa nhà tphcm thì hãy nhanh chóng liên hệ ngay với chúng tôi để tận hưởng những dịch vụ chất lượng nhất nhé.

Móng bè là gì? Hướng dẫn cách thi công móng bè chi tiết

móng bè là gì?

Móng bè là gì? Hướng dẫn cách thi công móng bè chi tiết

 

Nhằm giúp bạn có thêm kinh nghiệm để tạo một nền móng vững chắc cho ngôi nhà của mình. Trong bài viết ngày hôm nay an gia lâm sẽ nêu rõ về cấu tạo móng bè cũng như quá trình thi công để bạn tiện trong việc kiểm tra hay giám sát quá trình thi công công trình xây dựng của mình.

 

Móng bè là gì?

Móng bè được gọi là móng toàn diện, là loại móng nông thường được sử dụng chủ yếu ở những nơi có nền đất yếu, sức kháng nén yếu dù không hay có nước hoặc do yêu cầu cấu tạo của công trình như: dưới toàn bộ nhà có tầng hầm, kho, bể vệ sinh, bồn chứa nước, hồi bơi. Móng bè còn được sử dụng ở những khu nhà cao tầng có kết cấu chịu lực nhậy lún lệch và lún không đều. Ở những công trình có nền đất yếu, móng bè sẽ là phương pháp an toàn và hiệu quả.

 

Có thể bạn quan tâm:  Móng cọc là gì? Quy trình thi công móng cọc chuẩn

 

 

hướng dẫn cách thi công móng bè

 

Cấu tạo của móng bè

Một móng bè cơ bản phải có đầy đủ các yếu tố sau đâu theo tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành xây dựng:

Lớp bê tông sàn phải dày 10cm.

Chiều cao bản móng tiêu chuẩn là: 3200mm.

Kích thước dầm móng tiêu chuẩn: 300×700(mm).

Thép bản móng tiêu chuẩn: 2 lớp thép Φ12a200.

Thép dầm móng tiêu chuẩn: thép dọc 6Φ(20-22), thép đai Φ8a150.

 

cấu tạo móng bè

 

Tiêu chuẩn xây dựng móng bè

Kiểu có sườn:

Chiều dày của bản được chọn e = (1/8)l ~ (1/10) với khoảng cách giữa các cột là l >9m. 

Sườn nằm dưới có tiết diện hình thang (khả năng chống trượt gia tăng)

Sườn nằm trên bản.

 

Bản phẳng

Thông thường chiều dày của bản được chọn e = (1/6)l với khoảng cách giữa các cột l <9m và tải trọng khoảng 1.000 tấn/ cột.

Bản vòm ngược:  

Được sử dụng cho các công trình có yêu cầu về độ chịu uốn lớn. Đối với các công trình có quy mô xây dựng bình thường, bản vòm có thể cấu tạo bằng gạch đá xây, bê tông với thông số e = (0.032 l + 0.03)m và độ võng của vòm f=1/7l ~ 1/10.

 

Kiểu hộp: 

Loại móng bè có khả năng phân bố đều lên nền đất những lực tập trung tác động lên nó áp dụng nhà lên 2, 3 tầng và nhà cao tầng có kết cấu khung chịu lực nhậy lún không đều (lún lệch) So các loại kiểu móng bè khác, móng bè kiểu hộp thường có độ cứng lớn nhất tuy nhiên trọng lượng lại khá nhẹ, do đó cần sử dụng rất nhiều tép và quá trình thi công tương đối phức tạp.

Móng bè thích hợp xây dựng các công trình nhỏ như nhà cấp 4, nhà từ 1 đến 3 tầng vì có chi phí thấp, thời gian thi công nhanh. Nhưng chỉ thích hợp với những khu vực có nền đất ổn định, không bị sụt lún hay sạt lở. Vì móng bè rất dễ bị lún không đều, lún lệnh do các lớp địa chất bên dưới, dẫn đến tuổi thọ công trình giảm, ảnh hưởng đến phương án kinh doanh.

 

móng bè là gì?

 

Quá trình thi công móng bè

Thi công móng bè

Giai đoạn chuẩn bị

Đơn vị thi công dày kinh nghiệm đã từng thực hiện qua dự án móng bè, bạn cần giải phóng mặt bằng, san lấp để chuẩn bị mặt bằng thi công ngoài ra còn chuẩn bị nguyên vật liệu, các loại máy móc thiết bị đầy đủ sẵn sàng.

 

Đào đất hố móng

Trên diện tích đất thi công đã được giải phóng và san lấp mặt bằng, nhà thầu cần tiến hành các công tác đào hố móng thi công. Hố móng được đào trên toàn bộ diện tích đất mà bản vẽ quy định.

 

cách thi công móng bê tông nhà

 

Đổ bê tông giằng

cần thực hiện theo đúng yêu cầu kĩ thuật. Với móng bè, bê tông được đổ theo từng lớp, mỗi lớp bê tông dày khoảng từ 20cm – 30cm. Để có thể đảm bảo cho sự liên kết giữa các lớp bê tông, lớp trên phải đổ chồng lên lớp dưới khi lớp dưới bắt đầu đông kết.

 

hướng dẫn chi tiết cách thi công móng bê tông

 

Nghiệm thu và bảo dưỡng móng bê tông

Sau khi đổ bê tông móng bé, móng bê tông cần phải luôn được giữ ẩm, bảo dưỡng trước những tác động khí hậu của môi trường tự nhiên bằng cách tưới nước để đảm bảo độ ẩm tiêu chuẩn cho đến khi bê tông kết dính chắc và đủ ngày tuổi công ra bê tông thành phẩm.

 

hướng dẫn chi tiết cách thi công móng bê tông 1

 

Kinh nghiệm khi thi công móng bè

 thi công móng bè cần lưu ý một số điểm sau đây:

+ Cần chú ý điều chỉnh lún cho phù hợp bởi nếu không đều sẽ khiến cho bè và chiều dày phải thay đổi.

+  Các cọc bê tông sẽ có nhiệm vụ truyền trọng tải của cả công trình thông qua sức kháng của mũi xuống nền đất dưới chân cọc và truyền lực xuống nền đất xung quanh cọc bê tông thông qua sức kháng bên.

+ Cọc bê tông có thể thiết kế hay bố trí theo từng nhóm hoặc riêng rẽ và có thể bố trí tùy theo hàng hay tùy theo yêu cầu cấu tạo của công trình.

 

Kết bài:

Qua bài viết chia sẽ trên của An Gia Lâm về móng bè là gì? cách thi công móng bè, hy vọng sẽ giúp ích cho bạn trong việc tìm hiểu và giám sát quá trình thi công để đảm bảo sự chắc chắn cho công trình của mình. 

 

Công ty Xây dựng An Gia Lâm chuyên thiết kế thi công nhà dân dụng và công nghiệp với hơn 10 năm kinh nghiệm. Cùng đội đội ngũ thiết kế, kỹ sư xây dựng giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết sẽ mang đến cho quý khách những công trình vững chắc cùng hiệu quả kinh tế.

Nếu bạn đang có nhu cầu Báo giá sửa nhà trọn gói tphcm thì hãy nhanh chóng liên hệ ngay với chúng tôi để tận hưởng những dịch vụ chất lượng nhất.

Móng cọc là gì? Quy trình thi công móng cọc chuẩn

đổ bê tông móng

Móng cọc là gì? Quy trình thi công móng cọc đạt chuẩn

 

Móng cọc là loại móng được sử dụng phổ biến cho các công trình có tải trọng lớn hay được xây dựng trên nền đất yếu. Móng cọc bao gồm có đài và cọc, có nhiệm vụ chính là truyền tải trọng từ công trình xuống các lớp đất tốt đến tận sỏi đá nằm ở dưới sâu và xung quanh nó. Dùng tải trọng ngang lớn như các nhà cao tầng, toà tháp.

móng cọc là gì

 

Có thể bạn quan tâm:  Móng đơn là gì – công thức tính móng đơn – Quy trình thi công

 

Phân loại móng cọc đài thấp và đài cao

Móng cọc đài thấp: là móng cọc trong đó các cọc hoàn toàn chịu nén và không chịu tải trọng uốn. Móng được đặt sao cho lực ngang của móng cân bằng với áp lực bị động của đất theo độ sâu đặt móng tối thiểu.

Móng cọc đài cao: là móng cọc trong đó chiều sâu của móng nhỏ hơn chiều cao của cọc, móng cọc chịu cả hai tải trọng uốn nén.

Cấu tạo của móng cọc

Cấu tạo của móng cọc là bộ phận sử dụng để liên kết các cọc lại và có tác dụng phân bổ lực giúp đảm bảo cân bằng lực cho toàn bộ bề mặt và toàn bộ diện tích phần nền móng. Đài cọc thường phân ra thành đài cứng và đài mềm.

 

sơ đồ cấu tạo của móng

 

Quy trình thi công móng cc

Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công

Khảo sát địa chất là công việc đầu tiên yêu cầu chặt chẽ trong quá trình chuẩn bị mặt bằng thi công móng cọc. Công tác khảo sát địa chất sẽ giúp chúng ta đánh giá được những điều kiện thuận lợi của môi trường với công tác thi công. 

Chuẩn bị mặt bằng bằng phẳng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thi công.

 

quy trình ép cọc bê tông

 

Quy trình thi công ép cọc bê tông

Bước 1:

Ép đoạn cọc đầu tiên C1, cẩu dựng cọc vào giá ép,điều chỉnh mũi cọc vào đúng vị trí thiết kế và điều chỉnh trục cọc thẳng đứng. phải căn chỉnh để trục của C1 trùng ví đường trục của kích đi qua điểm định vị cọc. Độ sai lệch tâm không quá 1 cm.

Đầu trên của C1 phải được gắn chặt vào thanh định hướng của khung máy.. Nếu máy không có thanh định hướng thì đáy kích ( hoặc đầu pittong ) phải có thanh định hướng. – Khi 2 mặt ma sát tiếp xúc chặt với mặt bên cọc C1 thì điều khiển van tăng dần áp lực. Những giây đầu tiên áp lực đầu tăng chậm đều, để đoạn C1 cắm sâu dần vào đất một cách nhẹ nhàng với vận tốc xuyên không quá 1 cm/ s. nếu  như phát hiện thấy nghiêng phải dừng lại, căn chỉnh ngay.

 

thi công ép cọc bê tông

 

Bước 2:

Tiến hành ép các cọc ép tiếp theo (C2 nối tiếp với C1) đến độ sâu thiết kế.

Kiểm tra bề mặt của hai đầu đoạn cọc, sửa chữa thật phẳng. Kiểm tra các mối nối, lắp dựng đoạn cọc vào vị trí ép sao cho tâm đoạn cọc trùng với trục đoạn mũi cọc, độ nghiêng cho phép không quá 1%.

Gia tải lên cọc một lực tại mặt tiếp xúc, tiến hành hàn nối theo quy định thiết kế.

Ép cọc C2, tăng dần áp lực để cọc xuyên vào đất với vận tốc không quá 2cm/s.

Không nên dừng mũi cọc trong đất sét dẻo cứng quá lâu, điều này sẽ làm ảnh hưởng đến mối hàn ép.

Khi độ nén tăng đột ngột nghĩa là mũi cọc xuyên tới lớp đất cứng hơn, cần giảm tốc độ ép cọc để cọc có thể xuyên từ từ vào lớp đất cứng và giữ lực ép trong phạm vi cho phép.

Một số hiện tượng có thể gặp khi lực nén bị tăng đột ngột:

Mũi cọc xuyên vào lớp đất đá cứng hơn.

Mũi cọc gặp vật cản.

Cọc bị xiên, mũi cọc tì vào gờ nối của cọc bên cạnh.

 

Bước 3:

Khi tiến hành ép đoạn cọc cùng được ép đến mặt đất, thiết bị máy móc dựng đoạn cọc lõi chụp vào đầu cọc rồi tiếp tục ép lõi cọc để đầu cọc cắm đến độ sâu thiết kế. Đoạn lõi này sẽ được kéo lên để tiếp tục cho cọc khác.

 

Bước 4:

Sau khi ép cọc xong tại một vị trí, chuyển hệ thống máy móc thiết bị đến các vị trí tiếp theo đã được thiết kế để tiếp tục ép cọc. Tiến hành công việc ép cọc tương tự như ép cọc đầu tiên.

 

Gia công cốt thép

Sửa thẳng và đánh gỉ. Cắt và uốn cốt thép theo hình dạng của móng.

Nối theo yêu cầu kỹ thuật và hoàn thiện hệ thống khung cốt thép.

 

công đoạn làm sắt móng cọc

 

Lắp dựng cốp pha

Khung cốt thép sau khi nối phải bền chắc, không bị biến dạng hay hỏng hóc do tải trọng của bê tông.

 Ván khuôn cần đạt tiêu chuẩn về đúng hình dạng và kích thước và được lắp ráp đúng yêu cầu kỹ thuật làm khung đỡ cho quá trình đổ bê tông, tránh không bị chảy nước xi măng trong quá trình đổ bê tông và đầm lèn bê tông. Cần có biện pháp chống mất nước xi măng khi lắp đặt ván khuôn.

Chân đỡ phải đúng tiêu chuẩn, đúng mật độ, lắp đặt đúng quy cách cũng như đảm bảo các yếu tố nâng đỡ trong quá trình thi công.

 

Đổ bê tông móng

Mặt cắt của bê tông có dạng hình thang, mái dốc nhỏ, không cần phải ghép cốp pha mặt trên mà chỉ cần ghép hai bên thành . Có thể dùng đầm bàn kết hợp với bàn xoa để thi công Trộn bê tông tương đối khô vì đầm dễ bị chảy . Nên dùng cữ gỗ đóng theo hình dạng của móng để kiểm tra . Đổ bê tông móng theo nguyên tắc đổ ở vị trí xa trước, phía gần sau . Nên bắc sàn công tác ngang qua hố móng để không đứng trực tiếp trên thành cốp pha hoặc cốt phép gây sai lạc vị trí .

Trong quá trình đổ bê tông, cần có những biện pháp để tránh hố móng bị ngập nước để không làm ảnh hưởng đến chất lượng của bê tông thành phẩm. bảo dưỡng bê tông và yêu cầu khi bảo dưỡng để đạt hiệu quả tốt nhất.

 

đổ bê tông móng

 

kết bài

Qua bài viết móng cọc là gì ? của xây dựng An Gia Lâm nhằm cung cấp những kiến thức cần biết về Quy trình thi công móng cọc đạt chuẩn. chúng tôi hy vọng rằng có thể giúp bạn thực hiện cũng như giám sát được công tác thi công móng cọc đảm bảo chất lượng nhất.

Công ty Xây dựng An Gia Lâm chuyên thiết kế thi công nhà dân dụng và công nghiệp với hơn 10 năm kinh nghiệm. Cùng đội đội ngũ thiết kế, kỹ sư xây dựng giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết sẽ mang đến cho quý khách những công trình vững chắc cùng hiệu quả kinh tế.

Nếu bạn đang có nhu cầu sửa chữa nhà ở trọn gói tphcm thì hãy nhanh chóng liên hệ ngay với chúng tôi để tận hưởng những dịch vụ chất lượng nhất.

Móng đơn là gì – công thức tính móng đơn – Quy trình thi công

móng đơn là gì?

Móng đơn là gì – Công thức tính móng đơn – Quy trình thi công móng đơn chuẩn

Là hạng mục xây dựng nằm phía dưới cùng của một công trình. Chức năng chính của móng đơn là nhận toàn bộ tải trọng tĩnh, động của công trình truyền xuống và sau đó phân phối tải trọng đó xuống nền đất.

Hiện nay có tất cả 4 loại móng nhà là móng đơn, móng cọc, móng bè, móng băng. Tuy nhiên bài viết hôm nay khá dài vì vậy xây dựng An Gia Lâm chỉ nêu ra khái niệm móng đơn là gì? công thức tính móng đơn cũng như quy trình thi công móng đơn.

Chúng tôi sẽ cố giắng biên soạn thật chi tiết nhằm gửi đến bạn đọc để có một cái nhìn tổng thể hơn. Các bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi nhé.

 

móng đơn là gì?

 

Móng đơn là gì?

Là các loại móng đỡ một cột hoặc một cụm cột đứng sát nhau có tác dụng chịu lực.Sử dụng dưới chân cột nhà, cột điện, mố trụ cầu…
Móng đơn nằm riêng lẻ, trên mặt đất có thể là hình vuông, chữ nhật, tám cạnh, tròn,… Móng đơn có thể là móng cứng, móng mềm hoặc móng kết hợp. Cũng thường dùng khi sửa chữa cải tạo nhà nhỏ lẻ. Móng đơn là tiết kiệm nhất trong các loại móng.

 

Cấu tạo của móng đơn

Móng đơn được cấu tạo bởi một lớp bê tông cốt thép dày có 1 cột trụ duy nhất. Với các công trình dân dụng và công nghiệp, phần đáy móng thường được đặt lên một lớp đất tốt với chiều sâu tối thiểu là 1m nhằm mục đích tạo ra 1 bề mặt bằng phẳng để tránh sự thay đổi giữa vùng giáp ranh của lớp đất tốt và xấu đồng thời tránh sự trương nỡ của loại đất có tính trương nỡ khi bị bão hòa nước.

Trên thực tế, móng đơn được liên kết với nhau bởi hệ dầm móng được làm từ một hay nhiều tảng vừa có tác dụng đỡ hệ tường xây bên trên, vừa có tác dụng giằng các móng đơn tránh hiện tượng lún lệch giữa các đài móng. Trọng lượng của mỗi tảng phụ thuộc vào sức nâng của cần trục và các phương tiện vận chuyển.

cấu tạo của móng đơn

 

 

Công thức tính móng đơn

Đảm bảo điều kiện xác định kinh tế, kỹ thuật : biến dạng nền không quá lớn, áp dụng lý thuyết đàn hồi tính các đặc trưng biến dạng, tận dụng khả năng làm việc của nền trong giai đoạn biến dạng tuyến tính. Công thức tính như sau.

B : chiều rộng móng

Q : tải trọng bên móng

C : lực dính đơn vị của nền đất

A1/4, B, D : các hệ số phụ thuộc góc ma sát trong của đất.

M : hệ số điều kiện làm việc của nền móng.

 

Khi tải trọng đúng tâm : PTB ≤ RTC                

Khi tải trọng lệch tâm : PMAX ≤ 1.2 RTC

   

(PTB1 PMAX: áp suất đát móng trung bình và lớn nhất; RTC : cường độ tiêu chuẩn của đất nền)

 

RTC = m(A1/4.Y.b+B.Q+D.c)             

Xác định kích thước móng chịu tải đúng tâm

PTB = (NTC + G)/(l.b)           

PTB = (NTC / α.b²) + YTB.HM   

Α = l/b

G : trọng lượng phần móng và đất phía trên

YTB : Trọng lượng riêng trung bình của đất và móng

HM : Chiều sâu đặt móng

Hệ số M1,M2, M3 phụ thuộc góc ma sát ϕTC.

 

Quy trình thi công móng đơn

Trước khi thi công móng đơn, bạn cần tiến hành san lấp mặt bằng xây dựng, dọn dẹp khu đất xây dựng sạch sẽ để thuận tiện cho quá trình thi công móng.Nếu như chủ đầu tư đã bàn giao trọn gói cho đơn vị thi công thực hiện thì bạn cũng nên kết hợp để giám sát và kiểm tra công tác chuẩn bị. nhân công, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu như thép, cát, xi măng, đá,… cũng cần được chuẩn bị chu đáo cả về số lượng, chất lượng nhằm đảm bảo chất lượng công trình, khả năng chịu tải của móng.

 

Bước 1: Đóng cọc

Bước tiếp theo trong quá trình thi công móng đơn là đóng cọc. Tùy theo vào bản thiết kế hình dạng công trình để xác định vị trí đóng cọc, kích thước cọc cũng như khoảng cách giữa các cọc trong công tác móng.

Đối với những công trình xây dựng trên nền đất yếu có thể gia cố nền đất bằng cách đóng cừ tràm hoặc bê tông khi làm móng để việc thi công móng đơn được diễn ra thuận lợi và đảm bảo yếu tố về độ lún mềm của đất. Việc đóng cọc được thực hiện bằng các thiết bị máy móc hiện đại cùng với sự hỗ trợ, giám sát của con người.

 

đóng cọc bê tông nhà dân dụng

 

Bước 2: Đào hố móng

Sau khi đóng cọc xong chúng ta tiến hành đào hố móng xung quanh phần cọc đó. Khi đào hố móng người đào cần phải đảm bảo được độ nông, độ sâu và diện tích hố móng đủ rộng để đến bước đổ bê tông thì móng luôn đảm bảo được yêu cầu về kích thước so với tải trọng của công trình.

 

đào hố móng đơn

 

Bước 3: Làm phẳng mặt hố móng

Hố móng sau khi được đào phải được làm phẳng bằng cách san đất trải đều mặt hố hoặc sử dụng đá có kích cỡ tương đồng nhau tạo bề mặt hố bằng phẳng nhằm giúp tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thi công. Bạn có thể sử dụng các dụng cụ chuyên nghiệp như máy đầm, đầm tay để đầm bề mặt hố móng một cách dễ dàng.

 

Bước 4: Công tác cốt thép

Cắt và uốn cốt thép chỉ được thực hiện bằng các phương pháp cơ học và cốt thép phải được cắt và uốn phù hợp với hình dáng, kích thước của thiết kế. Các mối hàn nối, buộc nối đảm bảo yêu cầu kỹ thuật:  hàn nối đảm bảo >= 10d, buộc nối >= 30d (d là đường kính của thép), hàn nối thép được làm sạch. Các đầu chờ bảo vệ bằng túi ni lông. Trước khi ghép coppha buộc sẵn con kê bằng bê tông đúc sẵn.

 

công tác làm sắt móng đon

 

Bước 5: công tác đổ bê tông

 

Công đoạn quan trọng nhất là đổ bê tông móng bằng cách trộn các loại đá với xi măng, cát, nước dựa đúng tiêu chuẩn về tỉ lệ và đúng theo nguyên tắc đổ ở vị trí xa trước, phía gần sau để liên kết các chất liệu lại với nhau đồng thời đảm bảo độ chắc chắn và vững chãi của công trình. Nếu chân móng có tình trạng ẩm ướt, có nước đọng lại nhiều nên thực hiện rút nước và làm khô bờ mặt trước khi tiến hành đổ bê tông.

Nên chọn ngày đổ bê tông vào những lúc có ánh nắng, không mưa sẽ tăng độ cứng cho bê tông. Khi đổ xong bê tông, bạn cần tiến hành đảm bảo độ ẩm cho bê tông bằng cách tưới nước ít nhất 3 lần 1 ngày để bê tông không bị khô.

 

sau khi đổ bê tông móng đơn hoàn thiện

 

Bước 6: Kiểm tra cao độ bê tông lót móng

Bê tông lót móng là lớp bê tông được dùng để lót dưới lớp bê tông móng, giằng móng hoặc các kết cấu kiện tiếp xúc với đât với mục đích hạn chế bê tông lớp trên mất nước và tạo thêm bề mặt bằng phẳng cho đáy móng, đà giằng.

 

Kết bài: 

Chúng tôi vừa nêu ra khái niệm móng đơn là gì? công thức tính móng đơn và Quy trình thi công công móng đơn, hy vọng bài viết này sẽ mang đến cho bạn đầy đủ những thông tin cần thiết nhất. 

 

Công ty Xây dựng An Gia Lâm chuyên thiết kế thi công nhà dân dụng và công nghiệp với hơn 10 năm kinh nghiệm. Cùng đội đội ngũ thiết kế, kỹ sư xây dựng giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết sẽ mang đến cho quý khách những công trình vững chắc cùng hiệu quả kinh tế.

Nếu bạn đang có nhu cầu sửa chữa nhà trọn gói nhà tphcm thì hãy nhanh chóng liên hệ ngay với chúng tôi để tận hưởng những dịch vụ chất lượng nhất.

Cách tính diện tích xây dựng nhà cấp 4

cách tích diện tích xây dựng nhà cấp 4

Cách tính diện tích xây dựng nhà cấp 4

 

Cách tính diện tích xây dựng nhà cấp 4. Câu hỏi này được khách hàng gửi câu hỏi về cho xây dựng An Gia Lâm trong thời gian gần đây khá nhiều. hôm nay chúng tôi sẽ nêu ra những bước tính chi phí cũng như định mức trong xây dựng trước để quý khách dễ hiểu và để tính được giá xây dựng nhà cấp 4 bạn  phải có bản vẽ hoặc có ý tưởng cơ bản nhà cấp 4 của mình cũng như dự trù khối lượng vật liệu cần thiết để xây dựng. Từ đó, bạn có thể đặt mua vật liệu vừa đủ, tránh lãng phí vật liệu. Chuẩn bị tài chính để xây dựng nhà. Dự toán xây dựng nhà trong khoảng tiền bạn có để đảm bảo độ bền của kết cấu nhà với những vật liệu chất lượng nhất. Lựa chọn vật liệu có thương hiệu, giá thành hợp lý.

 

cách tích diện tích xây dựng nhà cấp 4

 

3 bước tính giá xây dựng nhà cấp 4 đơn giản

 

Bước 1: Phần móng nhà cấp 4 bao gồm các vật liệu thô như: móng gạch, bê tông lót móng, giằng móng, bể phốt…

 

Bước 2: Phần thân nhà cấp 4 bao gồm vật liệu gạch xây, giằng cột bê tông, mái bằng, hoặc dốc

 

Bước 3: Phần hoàn thiện nhà cấp 4 bao gồm vật liệu như: sơn nước, gạch ốp lát nền, thạch cao, sàn gỗ, giấy dán tường, thiết bị đèn, điện nước.

 

Ví dụ: bạn định xây nhà cấp 4 diện tích 4 x 10m tổng diện tích sử dụng đất là 6 x 15m.  Dự định xây 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, bếp, nhà vệ sinh, sân trước, sân sau, lợp mái tôn, xà gồ sắt hộp 5 x 10. Móng sử dụng gạch hoặc bê tông lót móng.

Cách tính khá đơn giản như sau: 4 x 10 = 20m2

Ta có 90 m2 tổng diện tích sử dụng đất

Cách tính: 20 x 2.000.000 đ = 40.000.000 đ ( phần sân trước, sau nhân hệ số 1.5  theo tổng diện tích xây nhà )

 

Đơn giá xây nhà cấp 4 hiện nay giao động khoảng 2 – 3 triệu đồng/ m2 ( chỉ ước tính chi phí cho phần thô, chưa bao gồm các vật liệu hoàn thiện khác).

+ Đơn giá đào móng nhà đối với công trình mặt ngõ rộng trên 2,5m

+ Diện tích công trình trên 40m2 : Đơn giá 120.000đ – 160.000đ/m3 chìm

+ Diện tích công trình dưới 40m2 : Đơn giá 160.000đ – 200.000đ/m3 chìm

+ Nếu trường hợp chỉ đào dạng móng băng (móng dạng hào) thì đơn giá trên cao hơn khoảng 50.000đ – 80.000đ/m3 chìm.

 

Bê tông lót móng nhà cấp 4

 

Thể tích bê tông lót: 0.1*42.22=4.22m, ta có 1m3 có phần hao phí vật tư như bảng sau:

 

A24.0797Xi măng PC30kg200,85
A24.0180Cát vàngm30,53148
A24.0010Đá 4×6m30,93627
A24.0524Nướclít169,95

 

Như vậy là nhân với tổng số khối của phần bê tông lót móng chúng ta có được vật tư hao phí cho bê tông lót móng

 

Móng gạch nhà cấp 4

Để tính ra tổng vật tư của phần móng chúng ta lấy thể tích móng nhân với từng hạng mục.

STTMã sốTên vật tưĐơn vịKhối lượng
I.)I.) VẬT LIỆU
1A24.0176Cát mịn ML=1,5-2,0m30,33
2A24.0383Gạch chỉ 6,5×10,5×22viên539
3A24.0524Nướclít113,49
4A24.0765Vôi cụckg20,196
5A24.0797Xi măng PC30kg67,506

 

Giằng móng nhà cấp 4

Định mức hao phí vật tư của giằng móng bê tông xà dầm, giằng nhà, đá 1×2, mác 250)

 

Mã sốTên vật tưĐơn vịKhối lượng
I.) VẬT LIỆU
A24.0180Cát vàngm30,4551
A24.0008Đá 1×2m30,8866
A24.0524Nướclít189,625
A24.0797Xi măng PC30kg415,125

 

Thân nhà cấp 4

Phần thân nhà cấp 4 bao gồm các hạng mục như sau:

  • Tường xây tính m3
  • Lanh tô tính m3
  • Dầm nhà tính bằng m3
  • Sàn bê tông tính m3
  • Trát trong, trát ngoài tính m2
  • Sơn tường trong ngoài tính m2
  • Cửa sổ, cửa đi tính m2

 

Định mức tường xây bao nhà cấp 4

 

Mã sốTên vật tưĐơn vịKhối lượng
I.) VẬT LIỆU
A24.0175Cát mịn ML=0,7-1,4m30,0185
A24.0524Nướclít4,42
A24.0797Xi măng PC30kg44,375

 

Có thể bạn quan tân : Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4 đô thị

 


Bảng tra giá thi công điện nước

STTThi công sửa chữa, lắp đặt điện nướcĐVTS.lượngĐơn giáVNĐThành tiền
1Lắp đặt điện khắc phục sang sửa hoàn thiện
(cũ bảo trì hoặc nâng cấp lại)
M2155,000 -60,000
2Thi công hệ thống dây điện mớiM2175.00 – 80,000
3Thi công, lắp đặt điện nước mớiM21105,000 – 110,000
4Đi dây âm tường mớiM2185,000 – 90,000
5Lắp đặt đi mới dây điện, ống nướcM21110,000 – 120,000
6Cải tạo, nang cấp ống nước cũPhòng11,250,000
7Lắp đặt hệ thống nước hoàn thiện 
(làm thế hệ S<25m2)
Phòng11,750,000

 

Ghi chú:

– Bảng báo giá trên chỉ là nhân công chưa bao gồm vật tư trong lúc thi công.

– Bảng báo giá trên dự trên quy ước kỹ thuật chung cho gia cư, dân dụng. Với mỗi dịch vụ cụ thể, sẽ có sự điểu chỉnh về giá tùy vào độ phức tạp thi công.

 

Bảng tra giá thi công trần thạch cao 

 

Loại trầnVật liệuĐơn giá trên 60m2Đơn giá dưới 60m2
Trần phẳng trần giật cấp từ 2-3 lớp cấpKhung xương toàn châu tấm thạch cao Thái 9mm190.000 đ/m2200.000 đ/m2
Khung xương Vĩnh Tường tấm thạch cao Thái 9mm210.000 đ/m2220.000 đ/m2
Trần thảTrần thả phủ nhựa màu trắng 60x60cm khung xương toàn châu tấm Thái140.000 đ/m2145.000 đ/m2
Trần thả phủ nhựa màu trắng 60x60cm khung xương Vĩnh Tường tấm Thái150.000 đ/m2160.000 đ/m2
Trần chịu nướcKhung xương toàn châu tấm thạch cao Uco  4mm170.000 đ/m2175.000 đ/m2
Khung xương Vĩnh Tường tấm thạch cao Uco  4mm180.000 đ/m2185.000 đ/m2

 

Ghi chú:

1. Đơn áp dụng cho đơn hàng tối thiểu 30m2 trở lên. Nhỏ hơn 30m2 thỏa thuận theo điều kiện thực tế

2. Đơn giá trên là đơn giá cho phần thô (chưa bao gồm sơn bả đối với trần chìm và vách thạch cao) chưa bao gồm VAT và chỉ tính cho khu vực nội thành tại TPHCM.

Công ty xây dựng An Gia Lâm kinh nghiệm thi công trên 10 năm trong lĩnh vực nâng cấp, cải tạo nhà dân dụng, xây dựng xưởng. Chúng tôi tự tin mang đến dịch vụ sửa nhà tốt nhất phù hợp điều kiện từng khách hàng.

 

Để có giá thành xây, sửa chữa nhà cấp 4 phù hợp, chất lượng đảm bảo, tiến độ nhanh quý khách tham khảo thêm: Báo giá sửa nhà trọn gói mới nhất 2019

Chi phí đổ 1m2 sàn bê tông nhà dân dụng?

Chi phí đổ 1m2 sàn bê tông

Trong lĩnh vực xây dựng nhà dân dụng, nhà xưởng, biệt thự hầu hết các công trình đều sử dụng bê tông làm vật liệu sàn. Vậy Chi phí đổ 1m2 sàn bê tông nhà dân dụng hết bao nhiêu? bài viết hôm nay sẽ được An Gia Lâm báo giá đến quý khách trong bài viết này.

 

Chi phí đổ 1m2 sàn bê tông

 

Chi phí đổ 1m2 sàn bê tông nhà dân dụng

 

Chi tiết đơn giá 1m2 sàn bê tông nhẹ lắp ghép như sau:

  •  560.000đ/m2 với công trình có khẩu độ dầm P113 từ 1m đến 3.9m
  • 620.000đ/m2 với công trình có khẩu độ dầm P114 từ 4m đến 4.7m
  • Mỗi tầng cao cộng thêm 30.000đ/1m2.

 

Ghi chú: Đơn giá này chỉ áp dụng đối với các công trình thi công với diện tích nhỏ hơn 200m²

( chưa có thuế VAT)

 

Nếu quý khách xây dựng nhà phần thô như đổ thêm một tấm sàn bê tông, làm cấu thang lên tầng.

+ Cầu thang đổ bê tông cốt thép đơn giá : 1.400 000 đ/ 1m2

+ Đơn giá xây dựng phần thô : 2.800.000 đ/m2.

+ Đơn giá có thể thay đổi theo từng công trình thực tế, với những công trình lớn từ 200m2 đến 300m2 quý khách liên hệ trực tiếp mobile: 0931 96 6869 chúng tôi hỗ trợ tư vấn báo giá miễn phí.

 

Quy trình đổ sàn bê tông nhà dân dụng

Để đổ sàn nhà dân dụng chúng ta sử dụng Mac bê tôn 250 trở lên. Không cần yêu cầu quá cao trong công tác chống thấm, chống nóng. Bê tông phải được đổ theo hướng giật lùi và thành một lớp tránh hiện tượng phân tầng có thể xảy ra.

Sàn trung bình có độ dày từ 8 đến 10 cm, mỗi dải rộng từ 1 đến 2m, đổ xong một dải mới sang dải tiếp theo. Khi đổ bê tông cách sàn cách dầm chính khoảng 1m thì tiến hành thi công đổ bê tông dầm chính.

Đổ bê tông vào dầm cách mặt trên cốp pha sàn từ 5 đến 10cm thì tiếp tục đổ bê tông sàn. Sử dụng đầm dùi để dùi chặt bê tông dính kết với nhau yêu cầu khi đổ phải thực hiện theo đúng quy trình.

 

Cách tính diện tích sàn xây dựng

 

Việc tính diện tích sàn xây dựng đúng sẽ giúp bạn tiết kiệm được khá nhiều vật tư cũng như dự trù được chi phí thi công. Bạn là chủ đầu tư thì đừng bỏ lỡ bài viết này: Cách tính diện tích sàn xây dựng.

 

Xây dựng An Gia Lâm – cung cấp dịch vụ sửa chữa nhà trọn gói uy tín tphcm. Chúng tôi có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng và sửa chữa công trình dân dụng, công nghiệp. Chúng tôi có đội ngũ kỹ sư xây dựng dày kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến cho quý khách những công trình vững bền và giá cả hợp lý tốt nhất.

1m3 bê tông đổ được bao nhiêu m2 sàn?

1m2 bê tông đổ được bao nhiêu m2 sàn?

1m3 bê tông đổ được bao nhiêu m2 sàn?

1m3 bê tông đổ được bao nhiêu m2 sàn? Là bài toán tính vật tư công trình xây dựng nói chung và vật tư bê tông nói riêng. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ được công thức tính bê tông chuẩn , ngay cả nhà thầu xây dựng cũng nhiều khi tính toán sơ xót. Vì vậy hôm nay An Gia Lâm gửi đến quý nhà thầu và quý chủ đầu tư bài viết chia sẽ sau đây.

 

1m2 bê tông đổ được bao nhiêu m2 sàn?

 

1 khối bê tông nặng bao nhiêu kg?

 

Theo tính toán đo lường thi công thực tế của an gia lâm thì 1 khối bê tông trung bình nặng 2,4 tấn.

Vì con số này là khá lớn, thế nên trước khi bắt tay vào xây dựng một công trình, bạn cần tính toán kỹ lưỡng. Tính toán sai lệch có không những khiến việc xây dựng gặp khó khăn khi định mức mà còn làm lãng phí nguyên vật liệu.

 

Công thức tính 1 khối bê tông đổ được bao nhiêu m2 sàn

 

Dưới đây là cách tính 1m3 bê tông tươi đổ được bao nhiêu m2 sàn mà công ty xây dựng An Gia Lâm gửi cho quý khách tham khảo.

 

Công thức tính như sau:

 

C1 tính thể tích khối đổ: Vbt = DxRxH (m3)

Vbt: thể tích bê tông

D: chiều dài sàn bê tông

R: Chiều rộng của khối đổ

H chiều cao hoặc chiều dày

 

Ví dụ: 1 sàn nhà cần đổ bê 10 m2 sàn độ dày là  0,2m

Giải đáp : 10 x 10 x 0,2 = 20 m3

Trong đó ta tính Vbt = D x R x h = 10 x 10 x 0,2= 20m3

 

Xem thêm: dịch vụ sửa nhà giá rẻ

 


Định mức cấp phối vật liệu cho một khối bê tông trong xây dựng

Để tiện tính toán khi xây dựng sao cho đủ vật liệu để trộn một khối bê tông, mời bạn tham khảo các bảng sau đây để biết chi tiết.

 

công thức tính 1m3 bê tông đổ được bao nhiêu m2 sàn

Cấp phối vật liệu cho 1 m3 vữa và bê tông khi dùng xi măng PC B40, PC HS40 và cát loại mịn

Bạn cần phải xác định được độ dày của sàn mình cần đổ mới có thể tính chính xác 1m3 đổ được bao nhiêu m2 sàn?.Từ đó áp dụng công thức trên để đưa ra đáp án chuẩn nhất. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn.

1cc bằng bao nhiêu ml, lít, m3?

1cc bằng bao nhiêu ml, lít, m3

1cc bằng bao nhiêu ml, lít, m3

1cc bằng bao nhiêu ml, lít m3? Trong xây dựng công trình nhà việc chuyển đổi như thế nào có lẽ  là vấn đề có khá nhiều người muốn tìm hiểu để quy đổi chuẩn giữa các chất, bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách quy đổi các đơn vị trên đơn giản và chính xác nhất.

 

1cc bằng bao nhiêu ml, lít, m3

 

Đơn vị đo thể tích cc là gì ?

cc được biết đến là đơn vị đo thể tích khá quen thuộc trong đời sống hằng ngày, khi chuyển đổi sang các đơn vị khác cũng cần phải tuân thủ theo các quy ước nhất định. Cc được tiết tắt dưới tên đầy đủ là centimetre (cm3) 1cc = 1cm3

 

Khi Chúng Ta Thực Hiện Quy Đổi Ra Thể Tích Thì 

1m3=1000dm3=1000000cm3

1dm3=1lít

1 cm3 = 1 ml

 

Đổi 1cc Bằng Bao Nhiêu Ml, Lít Như Sau:

1 cc = 1ml

1 cc = 0,001 dm3 = 0,001 lít

10cc=10ml

100cc=100ml

100 cc = 0.1 lít.

 

Mẹo quy đổi nhanh giữa cc, ml, lít m3

1cc = 1cm3 = 1ml = 0,001 lít.

10 cc = 10 ml = 0.01 lít

25 cc = 25 ml = 0,025 lít

50 cc = 50 ml = 0,050 lít

100 cc = 100 ml = 0,1 lít

250 cc bằng 250 ml

1ml bằng bao nhiêu Oz (OZ là Ounce, là đơn vị đo trọng lượng quốc tế)

1 oz = 28,34 g

 

Quy đổi 1 lít nước sang m3, kg

Khối lượng riêng của nước là : D = 1000 kg/m3

1 m3 = 1000 lít.

công thức khối lượng riêng thì 1 m3 = 1000 kg nước.

 

1 lít nước nặng bao nhiêu kg ?

1 lít = 1 kg

Công thức trên được áp dụng với trường hợp là nước nguyên chất.

nước biển : D > 1000 kg/m3

1 dm3 bằng bao nhiêu lít ?

Quy đổi: 1dm3 = 1 lít

1 m3 bằng bao nhiêu cm3 ?

Quy đổi: 1 dm3 = 10^6 cm3

1m3 bằng bao nhiêu mm3 ?

Quy đổi: 1m3= 10^9 mm3

1 khối bằng bao nhiêu m3 ?

Quy đổi: 1 khối = 1 m3

1 khối bằng bao nhiêu lít ?

Quy đổi: 1 khối = 1000 lít

1 m3 bằng bao nhiêu lít ?

Đáp án :1 m3 = 1000 lít

1 m3 bằng bao nhiêu dm3 ?

Quy đổi: 1m3 = 10^3 dm3

 

Có thể bạn quan tâm: 

1 ha bằng bao nhiêu m2 ?

1 Km2 bằng bao nhiêu m2,dm2, cm2, mm2 ?

1m3 gỗ nặng bao nhiêu kg ?

 

1cc bằng bao nhiêu ml, lít, m3? mà công ty An Gia Lâm vừa chia sẽ trên đây chắc hẵn các bạn có thể nắm được công thức để quy đổi rồi. Chúc các bạn thành công.

Trend là gì?

trend là gì?

Trend là gì? Trending là gì?

 

Hot Trend được dịch ra theo tiếng Anh: Trend là xu hướng, xu thế. Còn Hot  nóng hoặc theo chúng ta hiểu  nổi tiếng, được nhiều người quan tâm.. Hot Trend là là một hiệu ứng có sức lan tỏa mạnh, được nhiều người quan tâm nhất hiện nay.

 

trend là gì?

 

Xem thêm: Spec là gì ? 

 

Trend trong Marketing?

Trend trong Marketing có định nghĩa rõ ràng và mang tính chiến lược hơn. Đó là xu hướng mới được xuất hiện trên thị trường, và bạn cần nắm bắt được những xu hướng Marketing này.

Từ đó thay đổi tư duy, tầm nhìn để đưa ra các quyết định Marketing đúng đắn và xây dựng chiến lược thành công.

Hot Trend là gì?

Là xu hướng được lan truyển rộng rãi trong một thời gian nhất định.

Ví dụ: google hot trend, ca sĩ đang nổi tiếng, thời trang mùa đông, bài hát nhạc trẻ đang hót, hot trend chủ tịch

Nói đơn giản là một chủ đề đang nổi tiếng người ta gọi là hot trend 2019

 

Xem thêm: Qs là gì ? 

 

Top Trending video sửa chữa nhà

Chúng tôi tạo kênh Youtube mang thương hiệu xây dựng An Gia Lâm là trang video quay lại toàn bộ quá trình thi công sửa chữa nhà đang hot trend đang được rất nhiều lượt view ( xem ) thật 100%.

Như sơn nhà đẹp, chống thấm hiệu quả, cách ốp lát gạch, chống dột mái tôn, hướng dẫn làm sơn giả gỗ…

⇒ Hãy cùng xem tìm hiểu kênh hot trend Youtube của chúng tôi nhé.

 

Khối Lượng Riêng Của Thép – Bảng tra trọng lượng sắt thép các loại

bảng tra trọng lượng thép v

Khối Lượng Riêng Của Thép – Trọng lượng sắt thép chi tiết nhất

Đã là dân trong ngành xây dựng thì hầu hết chúng ta đều biết thép là vật liệu được sử dụng rất nhiều trong sửa chữa nhà, xây dựng dân dụng, xây dựng nhà công nghiệp ( nhà xưởng ).

Để hiểu rõ khối lượng riêng của thép và các loại thép hình, thép tròn chính xác tránh gặp phải các trường hợp bị nhầm lẫn. hôm nay công ty xây dựng An Gia Lâm chia sẽ bảng tra trọng lượng sắt thép các loại đến quý nhà thầu và chủ đầu tư bài viết sau.

 

Tổng hợp công thức tính trọng lượng riêng của thép

+Công thức tính trọng lượng riêng của thép tấm

Trọng lương thép tấm(kg) = Độ dày (mm) x Chiều rộng (mm) x Chiều dài (mm) x 7.85 (g/cm3).

+Công thức tính trọng lượng riêng của thép ống

Trọng lượng thép ống(kg) = 0.003141 x Độ dày (mm) x Đường kính ngoài (mm) – Độ dày (mm) x 7.85 (g/cm3) x Chiều dài (mm).

+Công thức tính trọng lượng thép hộp vuông

Trọng lượng thép hộp vuông (kg) = (4 x Độ dày (mm) x Cạnh (mm) – 4 x Độ dày (mm) x Độ dày (mm) x 7.85(g/cm3) x 0.001 x Chiều dài(m).

+Công thức tính trọng lượng thép hộp chữ nhật

Trọng lượng thép hộp chữ nhật (kg) = (2 x Độ dày (mm) x (Cạnh 1(mm) +Cạnh 2(mm) – 4 x Độ dày(mm) x Độ dày (mm) x 7.85 (g/cm3) x 0.001 x Chiều dài(m).

+Công thức tính trọng lượng thanh la

Trọng lượng thanh la (kg) = 0.001 x Chiều rộng (mm) x Độ dày (mm) x 7.85 (g/cm3) x Chiều dài(m).

+Công thức tính trọng lượng cây đặc vuông

Trọng lượng thép đặc vuông(kg) = 0.0007854 x Đường kính ngoài (mm) x Đường kính ngoài (mm) x 7.85 (g/cm3) x Chiều dài (m).

Công thức tính Khối lượng riêng của Thép

Khối lượng riêng của Thép là khối lượng của một đơn vị thể tích thép :

P = m/V (kg/m³)

Để tra cứu khối lượng riêng của thép ta dựa vào bảng tra cứu trọng lượng thép và công thức quy đổi trọng lượng thép sau đây.

m: khối lượng riêng của sắt thép kg

7850 là khối lượng riêng của thép đơn vị kg/ m3 tức là 1 m3 khối sắt sẽ có khối lượng 7850

L : chiều dài sắt phi (L=11.7m)

3.14: số phi = 3.1416

D : đường kính của cây thép phi đơn vị là mét (sắt phi 12 sẽ có d= 0.012m, sắt phi 10 sẽ có d= 0.010m, sắt phi 6 sẽ có d= 0.006m) 

khối lượng riêng của sắt thép là hằng số bằng 7850 kg/ m3.

Định nghĩa về khối lượng riêng của thép

Theo khái niệm vật lý thì trọng lượng riêng của 1 vật nghĩa là lực hút của trái đất tác động lên vật đó, liên đới với khối lượng bởi giá trị g = 9,81. Trọng lượng riêng = Khối lượng riêng x 9,81. Khối lượng riêng có đơn vị là KG, trọng lượng riêng đơn vị là KN.

Một điều mà chúng ta cần lưu ý đó là khối lượng riêng của thép sẽ khác với khối lượng riêng của sắt. Khối lượng riêng của thép là 7850 kg/m3 trong khi khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3. 

Bảng tra trọng lượng thép các loại

Thép Carbon là 7.85 (g/cm³)

Inox 201/202/301/302/303/304(L)/305/321 là 7.93 (g/cm³)

Inox 309S/310S/316(L)/347 là 7.98 (g/cm³)

Inox 405/410/420 là 7.75 (g/cm³)

lnox 409/430/434 là 7.70 (g/cm³)

+Bạn đã xem bài viết: Bảng khối lượng riêng của kim loại khác chưa?

Bảng tra trọng lượng thép hộp vuông chữ nhật mạ kẽm

bảng tra trọng lượng thép hộp

Bảng tra trọng lượng thép hình chữ H

bảng tra trọng lượng của thép h

Bảng tra trọng lượng thép V

 

bảng tra trọng lượng thép v

Bảng trọng lượng thép hộp

bảng tra trọng lượng thép c

 

Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ :

CÔNG TY XÂY DỰNG AN GIA LÂM

Điện Thoại: 0931 96 6869

Email: angialamvn@gmail.com

Website: www.angialam.vn

Địa chỉ: 90 Thống Nhất Phường Tân Thành, Tân Phú, TP HCM

Giằng tường và Giằng móng

giằng tường và giằng móng

Giằng tường và Giằng móng – Cấu tạo Và Chức năng

 

Giằng tường là lớp bê tông hoặc bê tông cốt thép dùng để liên kết các đỉnh tưởng của tầng nhà trước khi đặt hoặc đổ bê tông tấm sàn.

Giằng tường có tác dụng đỡ tường (ở đây có tường chịu lực thì bố trí giằng tường). Đôi khi giằng tường được kết hợp để sử dụng làm móng khi xây dựng nhà phố cao tầng hoặc nhà chung cư. Giằng tường góp phần phân bố đều tải trọng của sàn, tăng độ cứng, giảm biến dạng cho sàn.

 

giằng tường và giằng móng

 

Tác dụng của giằng tường trong kết cấu nhà

 

  • Phân bố đều tải trọng của sàn tầng trên xuống tường.
  • Liên kết các đỉnh tường của trần nhà trước khi tiến hành đổ móng, xây dựng tầng trên.
  • Giảm độ biến dạng cho sàn nhà trong mọi trường hợp.
  • Chống xoay, xô lệch ở các nút chân cột trong những điều kiện không tốt.
  • Tăng cường độ cứng, bền vững cho kết cấu công trình.
  • Tăng sức chịu đựng các loại tải trọng ngang khi xây nhà nhiều tầng.
  • Tăng độ bền vững, tải trọng cho các loại tường chịu lực.
  • Tăng độ cứng của kết cấu công trình.

 

chiều cao của giằng tường

Chiều cao của giằng tường

 

Giằng móng là gì? Cấu tạo của giằng móng

 

Giằng móng có tác dụng chịu kéo nén là chính và còn chịu 1 phần mômen của cột (nếu cột bị lệch tâm nhiều so với đài móng thì mômen này là lớn) giằng móng thường có dạng hình chữ nhật hoặc hình thang.

Với khoảng cách cột 12m, giằng móng thường có dạng hình chữ T. do đó thiết kế giằng móng quá lớn trong nhà cao tầng không có tác dụng gì nhiều đối với chống lún lệch. Muốn tính toán và thiết kế giằng móng cần phải mô hình hóa sự làm việc đồng thời của công trình và nền.

 

Thi công sửa chữa nhà với An Gia Lâm

Công ty xây dựng – sửa nhà trọn gói An Gia Lâm có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thiết kế thi công nhà dân dụng. Với đội ngũ kỹ sư xây dựng, kiến trúc sư dày kinh nghiệm, chúng tôi tự tin sẽ mang đến cho quý khách những công trình mang tính thời đại, vững chắc cùng hiệu quả kinh tế tốt nhất.

Đà kiềng là gì? Công dụng của đà kiềng và giằng móng

đà kiềng là gì?

Đà kiềng là gì? Phân biệt đà kiềng và giằng móng

 

Đà kiềng ( giằng cột) – Là cấu kiện nối liền các cột với nhau, thường là ở vị trí gần chân cột, có cos cao hơn đài (đế) móng. Nó thường được dùng để đỡ tường xây giảm chiều cao tính toán của cột.

Trong thực tế, có thể gặp công trình mà chỉ có dầm móng và tường xây trực tiếp lên nó. Lúc này nhiều người cũng gọi nó là đà kiềng. Cũng có thể gặp công trình chỉ có đà kiềng như 1 số nhà cấp 4 chẳng hạn, lúc này một số người lại gọi nó là dầm móng. Cũng có thể có công trình có cả 2 loại cấu kiện này.

 

cách đổ đà kiềng

Đà kiềng và đà giằng còn được gọi là giằng móng hoặc dầm móng

 

Công dụng của đà kiềng và giằng móng

Đà Giằng móng nằm phía dưới Đà Kiềng, là các cấu kiện có tác dụng nối liên các đài đế với nhau thường đặt chìm trong đài móng có tác dụng giúp định vị chân cột, giữ cho khoảng cách tương đối giữa các chân cột không thay đổi trong quá trình làm việc của công trình. 

Chịu tải trọng bản thân của tường, tránh nứt tường của tầng trệt trong quá trình sử dụng công trình.

Tham gia cùng toàn bộ khung, dầm, cột và chịu ứng suất công trình sinh ra bởi độ lún lệch có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí móng nào của công trình. Định vị được chân cột, trong quá trình làm công trình, tạo được khoảng cách tương đối giữa các chân cột không thay đổi.

Giằng móng ( hay dầm móng ) là kết cấu nằm theo phương ngang nhà, có nhiệm vụ đỡ tường bao che ( hoặc tường ngăn trong nhà ) truyền vào móng. Vị trí của giằng móng phụ thuộc vào vị trí của tường. Có thể nằm ngoài, giữa và mặt trong của cột.

 

Công dụng của đà Đà kiềng : giằng các chân cột lại với nhau, Đà kiềng: Giúp định vị chân cột, giữ cho khoảng cách tương đối giữa các chân cột không thay đổi trong quá trình làm việc của công trình. Đà giằng chịu nén và chịu 1 phần mômen của cột.

 

+ Bạn đã xem bài viết về giằng tường chưa ?

 

cách bố trí phép đà kiềng

Cách bố trí phép đà kiềng

đà kiềng là gì?

Tính toán đà kiềng hợp lý

đà kiềng nhà cấp 4

 

Thiết kế thi công đà kiềng và giằng móng

Công tác thiết kế, thi công tính toán làm sao phải đảm bảo hiệu quả sử dụng lâu dài, ổn định về mặt cường độ và biến dạng của từng kết cấu cũng như toàn bộ công trình trong thời gian xây dựng ngắn nhất với giá thành hợp lý nhất. Chúng tôi đưa ra các bước kỹ thuật thi công đà kiềng được thực hiện bằng những bước chính như sau:

 

Bước 1:  Thép được buộc thành khung và lắp vào vị trí. Buộc các viên kê dày 30mm vào cốt thép để đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.

 

Bước 2: Gia công lắp dựng ván khuôn gỗ. Ván khuôn được gia công và đóng thành hộp tập kết lại.  Sau đó đặt ván khuôn vào vị trí và điều chỉnh cho đúng vị trí thiết kế.  Ván khuôn được cố định bằng cây gỗ 3cm x 5cm

 

Bước 3:  Buộc các viên kê dày 30mm vào cốt thép để đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép. Ván khuôn được gia công và đóng thành hộp tập kết lại.

 

Bước 4: Sau khi đổ bê tông được 01- 02 ngày tiến hành tháo ván khuôn dầm giằng móng. Tháo ván khuôn theo đúng yêu cầu kỹ thuật tránh làm sứt mẽ cấu kiện.

 

Trên đây là một số thông tin cần thiết mà công ty An Gia Lâm muốn gửi  đến các bạn. Nếu bạn muốn biết thông tin chi tiết có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn cụ thể. Hotline: 0931966869.

Thước lỗ ban là gì?

thước lỗ ban là gì?

Thước lỗ ban là gì? Cách xem thước lỗ ban chuẩn trong xây dựng

 

Trong xây dựng nhà cửa chắc các bạn đã nghe qua cái tên thước lỗ ban rồi phải không nào?, nhưng hầu hết anh em trong ngành xây dựng chưa hiểu rõ về cách sử dụng loại thước lỗ ban này, từ đó dẫn đến việc đo đạc sai lệch không đúng theo phong thủy. Hôm nay an gia lâm xin chia sẽ đến quý bạn đọc bí quyết xem thước lỗ ban chuẩn trong xây dựng nhà cửa như sau.

 

thước lỗ ban là gì?

 

Thước lỗ ban là gì?

Thước Lỗ Ban là cây thước được sử dụng đo đạc trong xây dựng Dương Trạch (nhà cửa) và Âm Trạch (mộ phần), trên thước Lỗ Ban có chia kích thước địa lý thông thường và các cung bậc giúp phân định các khoảng cách tốt xấu, giúp người sử dụng biết được kích thước đẹp nên sử dụng và kích thước nào là xấu nên tránh.

 

Cấu tạo của thước lỗ ban

Chúng ta nên hiểu rằng thước Lỗ Ban có 3 loại dùng để đo các kích thước thông thuỷ, các chi tiết của nhà, cửa đi, cửa sổ, bậc cầu thang là những vị trí thường dùng đến thước lỗ ban. Mỗi loại thước nói lên cung bậc cũng khác nhau được xác định cụ thể nhiệm vụ của nó và nó đòi hỏi người sử dụng phải am hiểu trong việc ứng dụng từng loại thước vào thực tế.

Khi bạn kéo cây thước ra chúng ta sẽ thấy mặt thước chia làm 4 hàng đều hàng thứ nhất là tính kích thước tính theo cm,

Hàng thứ 2 và thứ 3 là 1 dãy chữ. cấu tạo của 2 cây thước lỗ ban theo thứ tự là thước lỗ ban 38.8cm và thước lỗ ban 42.9cm.

Chú ý khi đo thì kích thước cần thi công phải vào cả 2 cung đều đỏ thì mới tốt.

 

+Xem thêm về khái niệm phong thủy trên wiki: tại đây

 

Cách xem thước lỗ ban chuẩn trong xây dựng

 

Việc xây sửa nhà không thể thiếu thước lỗ ban để cho chúng ta số đo tốt

Nhằm mang lại may mắn tài lộc hóa giải phần nào hạn xấu không.

Áp dụng đo cửa chính và cửa phụ thông thủy.

 

 

cách dùng thước lỗ ban trong xây dựng

 

Cách dùng thước Lỗ Ban 52 cm.

 

Tính theo thứ tự từ cung quý nhân, hiếm họa, thiên tai, nhân lộc, thiên tài, độc cô, nhân lộc, thiên tặc, tể tướng. ( Được chia ra làm 8 cung dài 65 mm) . Mỗi cung lớn lại được chia ra làm 5 cung nhỏ. Mỗi cung nhỏ dài 13mm.

 

Ví dụ : Bạn đo cửa chính thì dùng thước Lỗ Ban 52 cm, đo bếp, bệ bậc thì dùng thước 42,9 cm.

 

Cách dùng thước Lỗ Ban 42 cm.

 

Dùng để đo cho khối xây dựng (bếp, bệ, bậc ) thước được chia ra làm 8 cung lớn: Theo thứ tự từ cung Tài, Bệnh, Ly, Nghĩa, Quan, Nạn, Hại, Mạng. Mỗi cung lớn dài 53,625mm. Mỗi cung lớn lại được chia ra làm 4 cung nhỏ. Mỗi cung nhỏ dài 13,4mm.

 

Cách dùng thước lỗ ban 39 cm

 

Dùng để đo đồ nội thật (bàn thờ, tủ, mộ phần ) Được chia ra làm 10 cung lớn: Theo thứ tự từ cung Đinh, Hại, Vượng, Khổ, Nghĩa, Quan, Tử, Hưng, Thất, Tài. Mỗi cung lớn dài 39 mm. Mỗi cung lớn lại được chia ra làm 4 cung nhỏ. Mỗi cung nhỏ dài 9,75 mm.

 

Nguyên tắc đo như sau:

+ Đo phong thủy cửa: chỉ đo kích thước thông khí khung cửa ( không đo cánh cửa )

+ Đo chiều cao phong thủy nhà: đo từ mặt cốt sàn dưới lên mặt cốt sàn trên bao gồm cả lớp lát sàn

+ Đo phong thủy vật dụng như bàn ghế, giường tủ, tủ bếp: đo kích thước phủ bì dài, rộng, cao hoặc đường kính.

 

Kết bài:

Bài viết đã khá dài rồi, chúng tôi xin dừng bút hy vọng qua bài viết chúng tôi chia sẽ về việc dùng thước lỗ ban đo đạc trong xây dựng sẽ giúp các bạn hiểu rõ để áp dụng thực tiễn vào công việc của mình một cách tốt nhất.

Nếu có đóng góp nào hay hơn về cách xem thước lỗ chuẩn các bạn hãy gửi vào email cho chúng tôi nhé.

 

Mọi chi tiết xin liên hệ :

CÔNG TY XÂY DỰNG AN GIA LÂM

Điện Thoại: 0931 96 6869

Email: angialamvn@gmail.com

Website: www.angialam.vn

Địa chỉ: 111/37 Vườn Lài – Phường Phú Thọ Hòa – Quận Tân Phú – TP.HCM  

Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng đơn giản

Mẫu cho thuê mặt bằng đơn giản

Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng đơn giản nhất năm 2018

 

Bạn là người cho thuê nhà hoặc người đi thuê nhà để ở, kinh doanh thì dù bất kỳ loại hình thức nào cũng đòi hỏi bạn phải lập hợp đồng thuê mặt bằng đầy đủ rõ ràng để đảm bảo quyền lợi chung của cả 2 bên đã thống nhất.

 

Mẫu cho thuê mặt bằng đơn giản

 

Mục lục hợp đồng:

+ ĐIỀU 1: Nội dung hợp đồng

+ ĐIỀU 2: Thời hạn hợp động

+ ĐIỀU 3: Phương thức thanh toán

+ ĐIỀU 4: Trách nhiệm – quyền lợi của hai bên

 

Bạn đã xem qua bài viết Mẫu hợp đồng cho thuê nhà xưởng chưa?

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

——————————–

HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG

Về việc: cho thuê mặt bằng kinh doanh

Căn cứ vào nghị định số 115-CP ngày 29 tháng 07 năm 1964

Ngày… tháng … năm… tại …..

 

 

BÊN CHO THUÊ MẶT BẰNG: ( gọi tắt là bên A )

Họ tên ông/bà : ……Nguyễn văn A…………………………….     Sinh ngày: … / … / ……

CMND số: ………………………………….     cấp ngày: … / … / ……

Và vợ là bà: …………………………………. Sinh ngày: … / … / ……

CMND số: ………………………………….     cấp ngày: … / … / ……

Cùng thường trú: ………………………………….….………………………….  

Là đồng chủ sở hữu căn nhà số: ………………………………….………………

Căn cứ theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở: Số ………………… do ………………… cấp ngày … / … / ……

 

BÊN THUÊ MẶT BẰNG: Gọi tắt là bên B

CÔNG TY XÂY DỰNG AN GIA LÂM

 

Địa chỉ trụ sở chính: 90 thống nhất, phường tân thành, quận tân phú, thành phố Hồ Chí Minh

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:……………………… do Sở KH-ĐT Tp.HCM cấp ngày 1/10/2014

Số tài khoản: ……………………………………..tại Ngân hàng ACB Chi nhánh Bến Thành

Điện thoại: 0931 96 6869 ……………………………….. Fax: …………………………………

Họ và tên người đại diện: TRẦN VĂN B

Chức vụ: Giám đốc

Hai bên cùng thoả thuận ký kết hợp đồng thuê mặt bằng với những nội dung sau:

 

ĐIỀU 1: Nội dung hợp đồng

 

1.1 – Bên A đồng ý cho thuê và bên B đồng ý thuê mặt tiền tại địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….

Với diện tích là …………………………………….

Bao gồm toàn bộ diện tích tầng trệt của căn nhà và không gian sung quanh căn nhà.

 

ĐIỀU 2: Thời hạn hợp đồng

 

2.1 – Thời hạn thuê mặt bằng là: ………………………… được tính từ

ngày:……………………tháng…………………..năm

đến hết ngày: ……………….tháng…………….năm

 

2.2 – Sau khi hết hạn hợp đồng, tuỳ theo nhu cầu thực tế hai bên có thể thoả thuận về việc gia hạn hoặc chấm dứt hợp đồng thuê.

ĐIỀU 3: Phương thức thanh toán

 

3.1 – Giá thuê mặt bằng là: ………………………..

3.2 – Trong trường hợp bên B chậm trả tiền thuê mặt bằng sau…….. tháng thì hợp đồng thuê mặt bằng này đương nhiên chấm dứt trước thời hạn và hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng. Bên B phải giao trả lại cho bên A toàn bộ mặt bằng và các trang thiết bị mà bên A đã giao cho bên B.

3.3 – Trường hợp bên A lấy lại mặt bằng trước thời hạn mà không thoả các điều kiện ở ĐIỀU 2 thì bên A phải bồi thường lại cho bên B toàn bộ chi phí bên B đã đầu tư trang thiết bị và các khoản tiền thuê mặt bằng của thời gian còn lại trong hợp đồng.

 

ĐIỀU 4: Trách nhiệm – quyền lợi của hai bên

 

4.1 – Trách nhiệm của bên A:

4.1.1 – Bên A cam kết bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn hợp pháp và tạo mọi điều kiện thuận lợi để bên B sử dụng mặt bằng hiệu quả.

4.1.2 – Bên A sẽ bàn giao toàn bộ các trang thiết bị đồ dùng hiện có như đã thoả thuận ngay sau khi ký kết hợp đồng này.

 

4.2 – Trách nhiệm của bên B:

 

4.2.1 – Sử dụng mặt bằng đúng mục đích thuê, và sửa chữa cải tạo theo nhu cầu sử dụng  của bên B. Các chi phí sửa chữa này bên B tự bỏ ra và bên A không bồi hoàn lại khi hết hợp đồng thuê.

4.2.2 – Thanh toán tiền thuê nhà đúng thời hạn.

4.2.3 – Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình theo đúng pháp luật hiện hành.

4.2.4 – Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và trật tự an ninh chung trong khu vực kinh doanh.

4.2.5 – Được phép chuyển nhượng hợp đồng thuê mặt bằng hoặc cho người khác thuê lại sau khi thoả thuận và được sự đồng ý của bên A.

4.2.6 – Thanh toán các khoản chi phí phát sinh trong kinh doanh (ngoài tiền thuê nhà ghi ở ĐIỀU 3) như tiền điện, nước, điện thoại, thuế kinh doanh, … đầy đủ và đúng thời hạn. 

 

                    Đại diện bên A                                                                       Đại diện bên B

Sika latex là gì?

Sika latex là gì?

Sika latex là gì? Hướng dẫn quy trình thi công Sika Latex chống thấm nhà

 

Sika Latex là phụ gia loại nhũ tương Styrene Butadiene cải tiến được trộn với xi măng, nước sạch, cát nhằm gia tăng tính kết dính và khả năng chống thấm tốt.

 

Sika latex là gì?

 

Công dụng của sika latex

Việc xử lý chống thấm bằng sika latex trước khi thi công trong xây dựng nhà là yếu tố quan trọng hàng đầu tránh được các sự cố sử dụng về sau như, thấm sàn bê tông, thấm sàn nhà vệ sinh, sê nô, sân thượng, ô văng. Việc tuân thủ kỹ thuật nắm được những kiến thức liên quan đến phụ gia chống thấm sẽ gia tăng tuổi thọ công trình cao hơn, bảo vệ chống thấm nước.

 

  • Khả năng kết dính tuyệt vời

 

  • Khả năng Chống thấm tốt.

 

  • Kháng kềm mòn hóa học.

 

  • Sika latex cho khả năng co giãn siêu tốt, chịu được áp lực ở cường độ cao

 

  •  Thích hợp cho các lớp vữa trát tiếp xúc với nước sinh hoạt , không độc hại.

 

  • Sử dụng sika latex vào mục đích chống thấm nước rò rỉ, khe tiếp giáp, thấm sàn mái, thấm dột mái, thấm nước bể bơi, thấm tầng hầm, chống thấm ngược, thấm tường nhà…

 

Thi công chống thấm sika latex

 

Quy trình thi công Sika Latex

Bề mặt thi công cần phải được làm sạch, sử lý rêu mốc ( nếu có ), không dính dầu mỡ, và các tạp chất bám dính khác.

 

Khâu chuẩn bị Vật liệu bao gồm:

  • Sika late
  • Xi măng đen
  • Nước sạch

 

Tỉ lệ trộn thi công:

Trộn đều 4kg xi măng + 1 lít Sika Latex + 1 lít nước = thi công cho bề mặt rộng 4 m2 . nếu 8m2 thì x 2. ( áp dụng chống thấm cho sàn mặt phẳng )

 

  • Trộn lớp trát cho sàn chống thấm theo tỉ lệ: 1 xi măng thì 3 cát (nên dùng cát nhuyễn đã qua sàng lọc đảm bảo cát xuống hết các các khe rãnh )

 

  • Pha Sika Latex với nước theo tỉ lệ 1/3 + xi măng đen

 

Cách thi công:

Dùng 1 thùng nhựa đổ sika latex vào, sau đó đổ xi măng đen từ từ trộn thật đều đến khi thành dạng sệt là dùng được.

Nên thi công chống thấm 2 lượt, vào thời tiết thật khô ráo để đảm bảo hiệu quả sử dụng bền lâu.

 

Video chống thấm sê nô bằng sika latex 

 

 

Có thể bạn cần đến :

Báo giá chống thấm trọn gói nhà ở

Báo giá sửa chữa nhà đẹp tphcm

Xi măng trắng là gì – Keo chà ron là gì?

Xi măng trắng là gì

Xi măng trắng là gì? keo chà ron là gì? Loại nào tốt nhất hiện nay

 

Xi măng trắng là thành phần axit clohydric silic với keo, đá vôi trắng, được sử dụng vào công đoạn chà ron để hoàn thiện ốp lát gạch khi xây nhà hoặc sửa chữa là chủ yếu

 

Xi măng trắng là gì

 

Xi măng trắng và keo chà ron loại nào tốt?

Từ sưa đến nay xi măng trắng vẫn được sử dụng rộng rãi ở các công trình xây dựng trước khi người ta sản xuất bột keo chà ron. Về cơ bản công dụng của 2 sản phẩm này đều như nhau, nhưng phân tích về chất lượng cũng như độ bền của công trình thì keo chà ron vượt trội hơn xi măng trắng, do cấu tạo của xi măng vẫn còn tạp chất, giá thành lại rẻ hơn keo chà ron chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn chất lượng như chúng ta mong muốn.

 

Công dụng của xi măng trắng

Xi măng trắngđược sử dụng trong các lĩnh vực xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng như

 

– Bột trét tường matic

– Chà ron nền, tường gạch

– Lắp bồn cầu

– Đá mài, đá rửa

– Điêu khắc và bê tông trang trí.

 

Khi dùng, nếu cho thêm vào xi măng trắng các chất quặng có màu đỏ sắt, vàng xi măng trắng sẽ trở thành xi măng màu, như thế có thể trang trí cho ngôi nhà thêm đẹp nhiều sắc màu hơn

 

Công dụng keo chà ron

Sản phẩm keo chà ron có thể được sử dụng để thay thế cho bột xi măng trắng trong việc chà ron, trét mạch, lấp đầy các khe hở giữa những viên gạch.

– Trét những ron khe hở trên sàn, trên tường, thi công tốt trong điều kiện ẩm ướt trên nền đá tự nhiên.

– Keo chà ron được sử dụng cho cả nội thất lẫn ngoại thất của mọi công trình dân dụng và công nghiệp.

– Khả bảo vệ và tăng tính thẩm mỹ cho nền gạch, tường gạch. Mau khô

 

Keo chà ron là gì

 

Các loại xi măng trắng và keo chà ron tốt trên thị trường

 

Xi măng trắng PCW 30.I

Xi măng trắng PCW 40.I

Kéo chà ron Epoxy

Keo chà ron thái lan

 

Xi măng trắng và keo chà ron giá bao nhiêu?

Mức giá bán xi măng trắng có mức giá khác nhau bởi cũng tùy vào công nghệ và đơn vị sản xuất đưa ra. Tại các cửa hàng vật liệu xây dựng tphcm có mức giá dao động từ 20.000 đồng / 1 kg đến 40.000 đồng / 1 kg.

Keo chà ron thái lan có khả năng chống thấm cho khu vực ẩm ướt như sân thượng, ban công, nhà vệ sinh, phòng. Chống nấm mốc, nấm đen và hạn chế sự phát triển của rong rêu nhờ vào công nghệ hợp chất Microban độc quyền do Mỹ sản xuất. Gía bán lẻ sản phẩm này là 30.000 đống / 1 kg. Nếu bạn muốn mua số lượng nhiều được giảm giá vui lòng liên hệ công ty An Gia Lâm.

 

Lưu ý sử dụng xi măng trắng và keo chà ron

– Khi thi công nên đep găng tay cao su bảo hộ, khẩu trang, phòng tránh tiếp xúc trực tiếp với da gây dị ứng da người dễ mẫn cảm.

– Nếu keo chà ron dính vào mắt thì phải làm sạch ngay bằng nước sạch nhiều lần, nếu không đỡ hãy đến bác sĩ.

– Để xa tầm tay của trẻ em.

Ngoài những thông tin trên, nếu quý khách có nhu cầu thi công sửa chữa nhà liên quan đến sản phẩm xi măng trắng và keo chà ron có thể liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất. 

 

Mọi chi tiết xin liên hệ :

CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG AN GIA LÂM

Điện Thoại: 0931 96 6869

Email: angialamvn@gmail.com

Website: www.angialam.vn

Địa chỉ: 111/37 Vườn Lài – Phường Phú Thọ Hòa – Quận Tân Phú – TP.HCM  

Diện tích thông thủy là gì?

diện tích tim tường là gì?

Diện tích thông thủy là gì? Diện tích tim tường là gì? Cách tính diện tích căn hộ chung cư

Khi bạn mua căn hộ chung cư sẽ gặp phải khái niệm diện tích thông thủy và diện tích tim tường. Nguyên do chưa nắm rõ về 2 khái niệm này dễ gây nhầm lẫn trong việc thiết kế thi công hoặc mua bán căn hộ. An Gia Lâm mời bạn đọc tìm hiểu bài viết sau để hiểu rõ chi tiết hơn nhé.

 

diện tích thông thủy là gì?

 

Thuật ngữ diện tích thông thủy là gì?

Diện tích thông thủy hiểu đơn giản là diện tích sàn của căn hộ, bao gồm tường diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ gắn liền với căn hộ đó nhưng không tính phần diện tích tường bao, tường phân chia căn hộ, diện tích sàn có cột và hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ. Ngoài ra từ thông thủy là một từ hán việt, dịch ra có nghĩa là dòng nước có thể chảy qua mà không bị vướng bất cứ thứ gì ngăn cản dòng chảy của nó.

 

Thuật ngữ diện tích tim tường là gì?

Diện tích tim tường được hiểu là diện tích tổng sàn xây dựng, được tính từ tim tường bao, tường ngăn căn hộ, bao gồm cả diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ đó.

 

diện tích tim tường là gì?

 

Diện tích thông thủy theo thông tư quy định tại luật bộ xây dựng 

Theo quy định Khoản 2, Điều 101, Luật Nhà ở số 65/2014//QH13 có hiệu lực thực hiện ngày 1/7/2015 quy định, diện tích sử dụng căn hộ chung cư được tính theo kích thước thông thủy, Nếu có ban công, lô gia sẽ được tính vào không tính diện tích tường bao căn nhà, diện tích hộp kỹ thuật, tường phân chia các căn hộ, cột nằm bên trong căn hộ. Khi tính diện tích ban công sẽ tính toàn bộ diện tích sàn diện tích tường chung thì sẽ tính từ mép trong của tường chung.

 

Mọi thông tin chia sẻ thắc mắc và ý kiến đóng góp xin vui lòng liện hệ Công ty xây dựng An Gia Lâm.

 

Xây dựng An Gia Lâm đơn vị chuyên thi công sửa chữa trọn gói tại tphcm với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sửa chữa xây dựng. Cùng đội ngũ thiết kế, kiến trúc chuyên môn sâu, giàu kinh nghiệm thực tiễn. Chúng tôi cam kết mang đến cho bạn những công trình chất lượng, hợp phong thủy, đem lại may mắn cho từng thành viên trong gia đình nhỏ của bạn.

Sơn nhà bao lâu thì ở được?

cách khử mùi sơn hiệu quả

Sơn nhà bao lâu thì ở được? Cách khử mùi sơn hiệu quả mới nhất hiện nay

 

Qua kinh nghiệm sơn nhà hơn 10 năm công ty An Gia Lâm đã thi công sơn  trên 800 căn nhà phố, căn hộ chung cư, văn phòng công ty, biệt thự, siêu thị, lâu đài lớn và nhỏ thì hầu như công trình thi công sơn nào cũng nhận được câu hỏi? sơn nhà xong thì bao lâu mới dọn vào ở được?

Nhận thấy còn khá nhiều gia chủ còn thắc mắc muốn biết về vấn đề này, nguyên nhân lo sợ mùi sơn sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của gia đình mình. Vì thế hôm nay chúng tôi sẽ giải đáp câu hỏi của gia chủ quan tâm chủ đề 1 cách rõ ràng chi tiết nhất có thể.

 

cách khử mùi sơn hiệu quả

 

Sơn nước có ảnh hưởng sức khỏe con người không?

Ngay nay khoa học phát triển mạnh mẽ trong đó có các công ty sản xuất sơn nước phủ như hãng jotun, dulux,, Mykolor, eppo, tison, toa, matxilite, boss và các công ty sản xuất sơn khác.

thành phần của sơn bao gồm nước, chì, nhựa Acylic copolymer. Khí VOC dễ bay mùi những chất này khiến cho sơn trở nên độc hại. Theo nghiên cứu của hoa kỳ cho thấy những người thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với sơn sẽ dễ mắc phải nguy cơ có thể mắc bệnh bệnh hen và viêm xoang, trầm trọng hơn nữa là bệnh viêm phổi và gây tổn thương hệ thần kinh trung ương đặc biệt đối với trẻ nhỏ và người già. Nhưng có một điều cần biết là sau khi sơn khô ráo thì các chất nêu trên sẽ trở nên vô hại.

 

+ Bạn đã xem bài viết sơn nhà có cần sơn lót chưa?

 

Phương pháp khử mùi sơn nước hiệu quả nhà ở

Thông thường nhà mới thi công sơn xong trong 24 giờ sẽ có mùi đặc trưng của loại sơn đó bay phảng phất khắp nhà, nhưng sau 48 giờ mùi sơn sẽ mất hoàn toàn đối với sơn cao cấp, sơn giá rẻ nặng mùi và lâu bay hơn.

Để khắc phục vấn đề về mùi sơn cũng như làm chúng nhanh bay hết. Chúng ta nên mở hết các cửa ra vào trong nhà, dùng quạt hoặc dùng các vật liệu hương tư nhiên khác như: vỏ cam quýt, dứa, nước xịt phòng, tinh dầu thơm để khử mùi nhanh. Tuyệt đối không bật máy điều hòa sẽ gây mùi lâu bay hơn. Trong khoảng thời gian thi công chúng tôi khuyên bạn nên dọn qua ở tạm phòng khác hoặc ở khách sạn 1 đêm để đảm bảo sức khỏe tốt, tránh trường hợp dễ mẫn cảm với mùi sơn.

 

sơn nhà bao lâu thì vào ở được

 

Sơn nhà khoảng bao lâu thì vào ở được

Thực tế cho thấy nhà sau khi sơn xong có thể dọn vào ở bình thường, mùi sơn sẽ tự bay hết mùi khi nấu nướng nhanh chóng. Chúng tôi thi công sơn hằng ngày tiếp xúc với các loại sơn nước. Đánh giá tình trạng sức khỏe vẫn tốt, chỉ có 1 số anh em bị viêm xoang nhẹ do tiếp súc với bụi xã nhám ( bột matix ) mà thôi. Tuy nhiên anh em chúng tôi cũng không coi thường sức khỏe, thi công vẫn dùng dụng cụ bảo hộ lao động an toàn cũng như đảm bảo kỹ thuật sơn.

 

Kết bài

Xem thêm: Báo giá sơn nước nhà tphcm

Trên đây là câu trả lời: Sơn nhà bao lâu thì ở được? Cách khử mùi sơn hiệu quả của công ty An Gia Lâm. Để biết thêm thông tin chi tiết và được tư vấn tận tình liên quan ngành sơn nước bạn vui lòng liên hệ với công ty qua Hotline: 0931 96 6869.

Ô Văng Là Gì?

các loại ô văng kết hợp lanh tô

Ô Văng Là Gì? Thi công ô văng theo quy định bộ xây dựng

 

Ô văng là phần đổ bê tông cốt thép rời khoảng 40 – 50 cm được đặt phía trên lanh tô cửa sổ, được đưa ra khỏi mặt tường với một khoảng cách phù hợp để che mưa nắng cho ô cửa sổ.  Để tiết kiệm vật liệu, người ta có thể kết hợp giằng tường.

Thông thường ô văng đúc xong phải đủ thời gian từ 3 ngày đến 5 ngày khi đủ cường độ cứng chịu lực mới được đặt vào vị trí thi công. Trong thi công xây dựng trường hợp ô văng bị sập khi sửa chữa nhà, xây nhà mới là nguyên nhân do hệ thống giáo chống không đạt yêu cầu là phần lớn.

 

các loại ô văng kết hợp lanh tô

 

Quy cách vươn ra tối đa ô văng, ban công

Theo quy định an toàn trong xây dựng thì ô văng và ban công hoặc mái tôn đều phải tuân thủ nguyên tắc chung như:

+ Không được thi công vươn ra trong hẻm nhỏ sát phần đường đi dưới 7 mét

+ Không thi công vượt ranh đường chỉ đỏ.

+ không được sử dụng vào mục đích như làm ban công, sân thượng, trưng bày cây cảnh sinh thái, những vật nặng khác

+ Thi công phải đảm bảo công tác phòng cháy chữa cháy.

 

thi công ô văng đẹp

 

Những bộ phận nhà được phép nhô ra ban công, mái đua, ô văng

 

Để đảm bảo tính mạng của người dân thì bộ xây dựng quy định tại Điều 2.8.10 Quyết định 04/2008/QĐ-BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng tại bảng 2.9 như sau.

Khi thi công mái đua, ô văng, ban công là từ 0,9 m đến 1,4 m, đồng thời phải nhỏ hơn chiều rộng vỉa hè ít nhất 1,0m.

trong khoảng không từ độ cao 3,5 m so với mặt vỉa hè trở lên, các bộ phận cố định của nhà như ô văng, sê nô, ban công, mái đua…, nhưng không áp dụng đối với mái đón, mái hè.

công trình kiến trúc nhà phải tạo được không gian kiến trúc cảnh quan trong từng cụm nhà cũng như trong tổng thể toàn khu vực chung.

 

độ vươn ra tối đa của ô văng

 

Qua bài viết ô văng là gì của chúng tôi. Hy vọng sẽ giúp bạn thêm phần kiến thức hữu ích. Cảm ơn bạn đã xem bài viết của chúng tôi. Trân trọng!

 

Mọi chi tiết xin liên hệ :

CÔNG TY XÂY DỰNG AN GIA LÂM

Điện Thoại: 0931 96 6869

Email: angialamvn@gmail.com

Website: www.angialam.vn

Địa chỉ: 111/37 Vườn Lài – Phường Phú Thọ Hòa – Quận Tân Phú – TP.HCM

Lô gia là gì?

lô gia là gì?

Lô gia là gì? Tìm hiểu vai trò trong kiến trúc xây dựng nhà

Lô gia là phần ăn sâu vào diện tích mặt sàn nhà, được xây 3 mặt tường đứng tận đáy sàn, và có mái che chắn chỉ nhìn được một mặt tiết diện. Lô gia thường được thiết kế khi không muốn cho các không gian nghỉ ngơi kề cận nhìn thấy nhau để đảm bảo tính độc lập của từng không gian.

Ngày nay lô gia được khuyến cáo nên dùng nhà liền kề, cho căn hộ chung cư  bởi tính an toàn cao hơn ban công.

 

lô gia là gì?

 

Quy định của bộ xây dựng về thiết kế lô gia chuẩn

+ Nhà ở dân dụng từ tầng 6 trở lên không được thiết kế ban công, chỉ được thiết kế lô gia. Khi thi công lang cang có chiều cao không nhỏ hơn 1,2m. Và không được hở chân.

+ Lô gia và ban công được phép lắp kính sử dụng lấy sáng

+ Tòa nhà cao ốc, căn hộ chung cư bắt buộc phải có lô gia hoặc lắp ô kính thông khí cao 1000 x 2000 rộng để giúp công tác cứu hộ phòng khi sảy ra sự cố.

 

Lô gia và ban công khác nhau như thế nào?

Lô gia có ưu điển: tuổi thọ cao, bảo vệ người bên trong an toàn, nếu nhà có trẻ nhỏ nên có lô gia, không chỉ vậy còn giúp mặt tiền nhà tăng tính thẩm mỹ và tăng khả năng chịu lực cho toàn sàn nhà tốt hơn.

Nhược điểm : là không nhìn quan sát 3 phía được

Diện tích sạn bị thu hẹp hơn so với ban công vì nằm ẩn bên trong nhà

Ban công có ưu điểm: là tầm nhìn quan rất rộng được nhiều hướng, cơi nới rộng thêm diện tích sử dụng so với lô gia.

Nhược điểm: là tuổi thọ thấp vì mưa gió nên cấu tạo mặt sàn cần chống thấm và thoát nước tốt. Mặt sàn phải được cán hồ dốc từ 1cm đến 1.5 cm về phía phễu thoát nước chú ý khi thi công chỗ cao nhất phải thấp hơn sàn trong nhà 2 cm tránh trường hợp nước nhiều gây tràn vào trong nhà.

 

ban công là gì?

 

Xem thêm: Báo giá sửa nhà trọn gói uy tín tphcm

 

Qua bài viết lô gia là gì? vai trò trong kiến trúc xây dựng nhà của nó ra sao đã được chúng tôi trình bày ở trên. Hy vọng sẽ giúp ích được cho độc giả.

Bạn đang băn khoăn không biết nên lựa chọn lô gia hay ban công cho công trình của mình. hãy liên hệ Công ty sửa chữa nhà An Gia Lâm chúng tôi sẽ đưa ra những lựa chọn chính xác và tuyệt vời nhất giúp bạn.

Lanh tô là gì?

lanh tô là gì?

Lanh tô là gì ? Tìm hiểu chi tiết về các loại lanh tô trong thiết kế thi công xây dựng nhà ở

 

Lanh tô là bộ phận đỡ khối tường nằm bên trên cửa đi chính, cửa phòng, cửa nhà vệ sinh, cửa sổ, cửa thông gió, ngày nay đa phần được làm từ đà đổ sẵn bằng bê tông kết hợp thép

Nếu cửa có diện tích lớn nên đổ tại chỗ sẽ thuận lợi hơn cho việc thi công, kết nối với tường đứng tạo sự chắc chắn.

 

lanh tô là gì?

 

Các loại vật liệu cấu tạo của lanh tô

Ngày nay nhà thầu thường dùng các loại lanh tô phổ biến như: chất liệu bê tông cốt thép, chất liệu từ gạch xây.

Lanh tô vật liệu gỗ, sắt hộp thường ít dùng hơn tại khu vực đô thị.

 

+ Lanh tô xây bằng gạch cuốn

Thường thấy dùng cho nhà cấp 4, nhà cấp 3 lên tầng. Khích thước cửa rộng dưới 1300 chúng ta xây viên gạch cuối hàng ăn sâu vào tường 1 phần 2 viên gạch dạng hình cánh quạt nghiêng về 2 phía.

Nếu muốn nâng cửa cao lên phải nâng mác xi măng lên mới tránh tình trạng nhà có sụp lún sẽ không bị ảnh hưởng.

 

+ Lanh tô làm từ bê tông, thép cây

Thi công loại lanh tô này là đóng cốt pha và đổ tại chỗ, sao cho bằng kích thước chiều ngang của cửa, độ dày khi đổ bê tông phụ thuộc vào thiết kế định sẵn. Cũng có thể kết hợp với ô văng để giảm bớt khối lượng thi công bê tông.

Trong lúc thi công nếu như mặt sàn bằng với cửa nên đổ giằng với nhau. Loại lanh tô này ưu điểm là độ sử dụng bền lâu, nhược điểm là tốn ván cốt pha, thời gian thi công lâu, trung bình từ 3 ngày mới tháo dở ra, tô bề mặt hoàn thiện được.

Nếu lỗ cửa sổ có độ cao bằng nhau và nằm gần nhau thì người ta có thể liên kết các lanh tô đơn lại với nhau để thành hệ giằng tường. Giằng tường có tác dụng tăng cường độ ổn định và độ vững cho nhà, tránh cho thần tường nứt gãy do lún không đều.

 

lanh tô treo

 

+ Lanh tô thép đúc sẵn

Loại lanh tô này vượt được các khẩu độ lớn. thường là hình chữ nhật. Chiều rộng sẽ lấy bằng chiều dày của tường, chiều cao lấy theo số của kích thước viên gạch bằng chiều dầy của 1, 2, 3 viên gạch. được chôn sâu vào tường từ 1 / 1,5 gạch, nhưng không được nhỏ hơn 1/15 chiều rộng lỗ cửa. có ưu điểm thi công sửa chữa nhà nhanh.

 

+ Lanh tô gỗ

Thường thấy ở các vùng núi tây nguyên, bởi nơi này tài nguyên gỗ rất dồi dào, người dân nơi đây hay dùng gỗ để kết hợp dựng nhà ở. Vừa nhanh, tiện lợi, không thua gì các loại lanh tô khác. Mang lại hiệu quả kinh tế cao.

 

Lanh tô tiếng anh là gì?

Đất nước ta chịu ảnh hưởng lớn từ ngôn ngữ pháp, giống như từ lanh tô là theo tiếng của người pháp là vậy, chúng ta bỏ từ lanh tô vào trình duyệt google để dịch theo nghĩa tiếng anh là ” lintel “

lanh tô tên tiếng anh là gì?

 

Xem thêm: Bảng giá sửa chữa nhà chuyên nghiệp

 

Trên đây là bài viết chia sẽ kiến thức về lanh tô là gì? hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho bạn! thân ái.

Nghiệm thu là gì?

nghiệm thu là gì?

Nghiệm thu là gì? Điều kiện về việc nghiệm thu công trình nhà ở

 

Nghiệm thu là quy trình kiểm định. Kiểm tra chất lượng công trình sau khi xây dựng hoàn thiện trước khi được đưa vào sử dụng.

Công tác nghiệm thu công trình được cơ quan liên quan có thẩm quyền kiểm tra. Căn cứ vào bản vẽ thiết kế, số đo quy cách, tính chất thẩm mỹ mà đưa ra đánh giá xem công trính đó có đạt chất lượng để đưa vào sử dụng hay không.

 

nghiệm thu là gì?

Tổ chức công tác nghiệm thu công trình

 

Quy trình nhiệm thu công trình xây dựng

+ Nghiệm thu công việc xây dựng ( chủ đầu tư )

+ Nghiệm thu đội hoàn thành công đoạn xây tô

+ Nhiệm thu công việc thi công đã hoàn thành

 

Điều kiện về việc nghiệm thu công trình nhà ở

Điều kiện nghiệm thu công trình phần thô: xây tô ốp lát, lắp đặt thiết bị đèn chiếu sáng, các thiết bị máy phục vụ thi công các loại đều được kiểm tra phê duyệt theo quy định của các bên có chức năng liên quan.

Đối với hạng mục sửa chữa nhà ở dân dụng thì chủ đầu tư cùng đơn vị nhà thầu kiểm tra khối lượng công việc khảo sát các công việc đã thực hiện xong,  xem xét sự phù hợp về quy cách, số lượng và nội dung của báo cáo khảo sát so với quy định của nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng.

 

điều kiện để nghiệm thu

Nghiệm thu bản vẽ kiến trúc

 

A/ Trường hợp báo cáo kết quả khảo sát xây dựng chưa đạt yêu cầu:

  • Chủ đầu tư gửi văn bản cho nhà thầu khảo sát ý kiến không chấp thuận nghiệm, trong đó nêu các hạng mục chưa đạt yêu cầu mà nhà thầu khảo sát phải chỉnh sửa hoặc phải thực hiện khảo sát lại.

 

  • Chủ đầu tư hoàn toàn có thể thuê đơn vị có đủ năng lực để kiểm tra báo cáo kết quả khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc quyết định có nghiệm thu.

 

  • Chủ đầu tư phê duyệt trực tiếp vào báo cáo kết quả khảo sát xây dựng sau khi thông báo chấp thuận nghiệm thu báo cáo này và chịu trách nhiệm về kết quả phê duyệt của mình.

 

B/  Nhà thầu khảo sát chịu trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do mình thực hiện.

Việc nghiệm thu và phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng của chủ đầu tư không thay thế và không làm giảm trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát thực hiện.

C/  Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình và được lưu trữ theo quy định tại quyết định số 46/2015/NĐ – Chính Phủ về quản lý chất lượng và nghiệm thu công trình xây dựng nhà.

 

Xem thêm: Giá sửa chữa nhà mới nhất 2019

 

Mọi chi tiết xin liên hệ :

CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG AN GIA LÂM

Điện Thoại: 0931 96 6869

Email: angialamvn@gmail.com

Website: www.angialam.vn

Địa chỉ: 90 Thống Nhất Phường Tân Thành, Tân Phú, TP HCM

Sê nô là gì?

sê nô là gì

Sê nô là gì – Áp dụng thực tiễn mái sê nô vào trong công trình xây dựng

 

Trong xây dựng nhà ở chúng ta sẽ thấy hầu hết những ngôi nhà này sẽ có sê nô. Công dụng của sê nô là máng hứng nước mưa từ mái nhà chảy xuống. sau đó nước sẽ theo ống nước đặt sẵn chảy xuống đất. Được cấu tạo bằng xi măng cốt thép hoặc tôn kẽm, sê nô thường có tiết diện (mặt cắt ngang) là hình chữ U. Độ dốc trong lòng máng rơi vào khoảng từ 0,1 đến 0,2% nghiêng về phía lỗ thoát nước. Còn tùy theo bản vẽ thiết kế mà được thi công tương ứng theo diện tích nhà phù hợp.

 

sê nô là gì

 

+ Công dụng mái sê nô âm tường

Có 2 loại sê nô thông dụng là loại âm tường và lộ ra ngoài tường, công năng của chúng đều như nhau cả, xét về mức độ thẩm mỹ cũng như tính ưu việt thì chúng ta nên chọn loại sê nô âm tường. Vừa đẹp lại sử dụng bền do không tiếp súc trực tiếp với nắng mưa.

 

+ Công dụng mái sê nô lộ tường

Loại sê nô này khá phù hợp hơn với thiết kế nhà lên tầng, bởi diện tích sử dụng trong nhà sẽ không bị chém dụng, giúp thông thoáng các tầng kết nối với nhau, khi ta thiết kế sê nô ra trước mặt tiền nhà cũng giúp tăng đáng kể tính thẩm mỹ, Bên cạnh đó nếu sảy ra hư hỏng cũng tu sửa rất dễ dàng. Nên kết hợp quyét dầu hắc chống thấm tăng tuổi thọ sử dụng hơn.

 

cấu tạo của sê nô

 

Vị trí khe co dãn sê nô

Các khe co dãn của mái nhà được bố trí thích ứng với việc cấu tạo các khe khe co dãn của toàn bộ công trình. Với các bộ phận nhỏ, dài và mỏng thuộc mái nhà như mái đua, mái hắt, mái hiên, sênô… cần bố trí khe co dãn với khoảng cách từ 8-12m.

Ngoài việc đảm bảo kỹ thuật cho các khe co dãn cần phải được sử lý chống thấm dột đúng phương pháp.

 

Vị trí khe lún sê nô

Khe lún tách công trình từ móng đến mái, đối với mái dốc, lớp bê tông phải được đổ dốc gờ dọc suốt  khe lún dày 30 – 40 cm, cao 100, rồi xây gạch hai phía khe lún tạo bờ, trên bờ gạch đậy mũ khe lún bằng bêtông cốt thép chắc chắn.

Trường hợp nhà hai bên khe lún cao thấp khác nhau thì lớp bê tông  của mái phía thấp cũng phải làm gờ cao lên 100, phía trên được đóng tôn che suốt dọc gờ này.

 

Qua bài chia sẽ của chúng tôi quý khách đã phần nào nắm được khái niện sê nô là gì rồi? hy vọng bài viết sẽ mang lại giá trị thiết thực giúp khách khách áp dụng vào công trình xây dựng nhà mình.

 

Video công ty An Gia Lâm thi công sê nô máng xối tại huyện hóc môn tp.hcm

 

 

Xem thêm :

thi công sửa nhà ở giá rẻ tphcm

Bảng báo giá sửa nhà giá rẻ

Mẫu trần thạch cao đẹp

mẫu trần thạch cao đẹp 06

Mẫu trần thạch cao đẹp sang trọng – đẳng cấp nhất hiện nay

 

Bạn đang có ý định tìm hiểu về Mẫu trần thạch cao đẹp sang trọng nhất hiện nay?

Bạn đang vân phân không biết nên chọn mẫu trần thạch cao nào để phù hợp với kiến trúc nội thất tổng thể của nhà phố, căn hộ chung cư, văn phòng công ty, khách sạn, biệt thự kiến trúc…để giúp không gian trong nhà sao cho đẹp hài hòa nhất?

 

Công ty An Gia Lâm với kinh nghiệm thi công đóng trần thạch cao đã 18 trong nghề, hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn một số mẫu trần đang thịnh hành và hot nhất hiện nay. Mời các bạn xem tham khảo qua.

Ngoài thi công trần, vách thạch cao, công ty An Gia Lâm còn nhận thi công trần gỗ, trần lap phông nhựa, trần 3D, trần đóng tôn lạnh cách nhiệt giúp không khí trong nhà mát hơn rất nhiều.