0931 96 6869

Đổi đơn vị đo áp suất – Cách quy đổi đơn vị đo áp suất chuẩn nhất

Đồng hồ đo áp suất chân đứng vỏ thép ruột đồng

Bạn là kỹ sư điện nước thì chắc chắn sẽ biết các đơn vị, công suất, đơn vị đo áp suất là gì rồi. Nhưng với một số bạn mới bước chân vào ngành thì khái niệm này còn khá xa lạ, đôi khi không biết cách để quy đổi đơn vị áp xuất chính xác nhất. Để có thể dễ dàng thi công điện nước dân dụng, công nghiệp và lắp đặt thiết bị dễ dàng, bạn hãy xem ngay bài viết sau của chúng tôi nhé.

Khái niệm áp xuất là gì?

Trong vật lý học, áp suất (thường được viết tắt là p) là một đại lượng vật lý, thể hiện cường độ thành phần lực tác động vuông góc trên một đơn vị đo diện tích của một vi thành phần bề mặt vật chất.Các đơn vị áp suất thường được sử dụng rất là nhiều trong cuộc sống cũng như quan trọng trong mặt phát triển khoa học kỹ thuật,của nhiều ngành nghề của mọi quốc gia,vì vậy nếu bạn có vô tình bỏ qua hoặc chưa thành thạo những đơn vị này ở thời phổ thông,thì cũng không sao cả vì bài viết của Vforum sẽ hướng dẫn đầy đủ và chuẩn nhất cho các bạn.

 

Có thể bạn sẽ quan tâm:

Ký hiệu pn trong ống nước

Tiêu chuẩn mặt bích jis 10k

Ký hiệu ø là gì ? Dn là gì?

Ký hiệu dây điện

 

Hướng dẫn cách tính đổi đơn vị đo áp suất 

Cách tính theo ” hệ mét ” đơn qui đổi theo đơn vị đo áp suất 1 bar 

1 bar = 0.1 Mpa ( megapascal )
1 bar = 1.02 kgf/cm2
1 bar = 100 kPa ( kilopascal )
1 bar = 1000 hPa ( hetopascal )
1 bar = 1000 mbar ( milibar )
1 bar = 10197.16 kgf/m2
1 bar = 100000 Pa ( pascal )

Tính theo ” áp suất ” qui đổi theo đơn vị áp suất 1 bar chuẩn 

1 bar = 0.99 atm ( physical atmosphere )
1 bar = 1.02 technical atmosphere
1 bar = 0.0145 Ksi ( kilopoud lực trên inch vuông )
1 bar = 14.5 Psi ( pound lực trên inch vuông )
1 bar = 2088.5 ( pound per square foot )

1 bar = 10.19 mét nước ( mH2O )
1 bar = 401.5 inc nước ( inH2O )
1 bar = 1019.7 cm nước ( cmH2O )

Tính theo ” thuỷ ngân ” qui đổi theo đơn vị áp suất chuẩn 1 bar

1 bar = 29.5 inHg ( inch of mercury )
1 bar = 75 cmHg ( centimetres of mercury )
1 bar = 750 mmHg ( milimetres of mercury )
1 bar = 750 Torr

Bảng chuyển đổi đơn vị đo áp suất chuẩn theo quốc tế

bảng quy đổi đơn vị đo áp suất quốc tế và cách sử dụng dưới đây:

 

bảng chuyển đổi đơn vị áp suất quốc tế

 

Một số thông tin cần biết về đồng hồ đo áp suất

Việc sử sụng đồng hồ đo áp suất phụ thuộc vào việc dùng để đo cái gì. Nó có rất nhiều đơn vị đo khác nhau, nhưng chúng có thể quy đổi lẫn nhau. Tùy thuộc vào vùng lãnh thổ, quốc gia khác nhau. Điển hình ở khu vực của chúng ta: Châu Á sẽ sử dụng đơn vị phổ biến là Kgf/cm2 còn Châu Âu thường dùng đơn vị bar, ngoài ra còn nhiều đơn vị như mmHg, Mpa, PSI.

Tổng hợp hình ảnh về đồng hồ đo áp suất

 

Đồng hồ đo áp suất chân không.

Đồng hồ đo áp suất chân không.

Đồng hồ đo áp suất inox mặt dầu

Đồng hồ đo áp suất inox mặt dầu

 

Đồng hồ đo áp suất chân đứng vỏ thép ruột đồng

Đồng hồ đo áp suất chân đứng vỏ thép ruột đồng

 

Kết bài

Hi vọng với bài viết này có thể giúp các bạn có thể quy đổi tất cả các loại đơn vị đo áp suất trên thị trường hiện nay. Cảm ơn các bạn đã dành thời gian xem bài viết của công ty xây dựng An Gia Lâm. Trân trọng!

5/5 (1 Review)

About Trần Lâm

Tôi là Trần Lâm - CEO and Founder Công ty xây dựng AN GIA LÂM hoạt động trong lĩnh vực xây dựng từ năm 2005 đến nay, đã thực hiện thiết kế thi công hơn 450 dự án xây dựng trong nhiều hạng mục khác nhau. Mỗi năm công ty xây dựng An Gia Lâm luôn được nhiều khách hàng tin tưởng và giới thiệu từ đó thương hiệu của Công ty An Gia Lâm được tăng lên và nhiều người biết đến. Phương châm làm việc của chúng tôi là: “Kiến tạo không gian, mang lại hạnh phúc”, Trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã tin tưởng sử dụng dịch vụ của AN GIA LÂM!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *